Các nguồn thông tin Twenty Gen sử dụng dưới đây được thu thập từ Thư viên Y tế Quốc gia Hoa Kỳ (National Library of Medicine) nhằm đảm bảo sự chính xác và khoa học nhất khi phân tích thành phần mỹ phẩm cho mẹ bầu và mẹ bỉm.
THÀNH PHẦN MỸ PHẨM NÊN TRÁNH SỬ DỤNG
| NHÓM CHẤT | TÊN TRÊN BAO BÌ | LÝ DO NÊN TRÁNH |
| Vitamin A (Chống lão hóa) | – Retinol – Retinal – Retinoic Acid – Retinyl Palmitate – Retinyl Propionate – Retinyl Acetate – Retinaldehyde – Hydroxypinacolone Retinoate – Tretinoin – Tazarotene – Isotretinoin | Có 4 trường hợp được công bố về dị tật bẩm sinh liên quan đến việc sử dụng Tretinoin trong thời gian mang thai (Nguồn Pubmed) |
| Hydroquinone (Dưỡng trắng) | – Hydroquinone | 35%–45,3% Hydroquinone được hấp thụ qua da. Tác động lên thai nhi chưa rõ. (Nguồn PubMed) |
| Chemical Sunscreen (Chống nắng) | – Oxybenzone – Octinoxate – Homosalate – Avobenzone – Enzacamene | Hấp thụ qua da và gây rối loạn nội tiết tố. Oxybenzone có liên quan đến Bệnh Hirschsprung ở trẻ sơ sinh (Nguồn ScienceDirect & EWG) |
| Formaldehyde (Bảo quản) | – Formaldehyde – Quaternium-15 – DMDM Hydantoin – Imidazolidinyl Urea – Diazolidinyl Urea – Sodium Hydroxymethylglycinate | Tăng nguy cơ mắc các vấn đề về sinh sản và sẩy thai (Nguồn NISOH) |
| Parabens (Bảo quản) | – Propylparaben – Butylparaben – Isopropylparaben – Isobutylparaben – Methylparaben – Ethylparaben | Gây rối loạn nội tiết và có thể gây tăng cân sau sinh (Nguồn MDPI) |
| Essential Oils (Tạo mùi thơm) | – Aniseed (Pimpinella Anisum) – Anise Star (Illicium Verum) – Basil (Ocimum Basilicum) – Camphor (Cinnamomum Camphora) – Cedarwood (Cedrus Atlantica) – Cinnamon (Cinnamomum Camphora) – Clove (Syzygium Aromaticum) – Clary Sage Oil (Salvia Sclarea) – Cumin (Cumimum Cyminum) – Fennel (Foeniculum Vulgare) – Mugwort (Artemisia Vulgaris) – Pennyroyal (Mentha Pulegium) – Oregano (Origanum Compactum) – Rosemary* (Rosmarinus Officinalis) – Rue (Ruta Graveolens) – Sage (Salvia Officinalis) – Savoury (Satureia Montana) – Sweet Birch (Betula Lenta) – Tansy (Tanacetum Vulgare) – Thyme (Thymus Vulgaris) – Wintergreen (Gaultheria Procumbens) – Wormwood (Artemisia Absinthium) | Nguy cơ gây kích thích tử cung, độc tính thần kinh/ gan hoặc kích ứng da mạnh nếu sử dụng ở nồng độ cao/nguyên chất. Mặc dù nồng độ sử dụng trong mỹ phẩm thường nhỏ <1% nhưng để đảm bảo an toàn tốt hơn thì vẫn nên hạn chế sử dụng khi mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ (Nguồn IFPA) *Rosemary Oil khuyến cáo không sử dụng qua đường uống khi mang thai, không có đủ thông tin an toàn khi bôi ngoài da (Nguồn American Pregnancy Association) |
| PFAS (Chống thấm) | – Methyl Perfluorobutyl Ether – Tetradecyl Aminobutyroylvalylaminobutyric Urea Trifluoroacetate – Trifluoropropyldimethyl/ Trimethylsiloxysilicate – Perfluorooctyl Triethoxysilane – Perfluorononylethyl Stearyl Dimethicone – Perfluorobutylethyl Stearyl Dimethicone – PTFE/Polytetrafluoroethylene/ Teflon | Là “hóa chất vĩnh cửu” tồn tại rất lâu trong cơ thể, có thể gây ra các bệnh lý về ung thư, tuyến giáp… (Nguồn NIH) |
| Diethanolamine (DEA) (Dung môi/Nhũ hóa) | – Diethanolamine – Oleamide DEA – Lauramide DEA – Cocamide DEA | Tác động bất lợi đến kết quả mang thai và sự phát triển của não bộ thai nhi (Nguồn PubMed) |
| Aluminum (Cân bằng pH/Hút mồ hôi) | – Aluminum – Aluminum Chloride – Aluminum Chlorohydrate | Gây suy giảm hành vi thần kinh ở chuột con khi chuột mẹ hấp thụ quá nhiều Al trong thời kỳ mang thai. Chưa có báo cáo trên người (Nguồn MDPI) |
| Synthetic Fragrances (Tạo mùi thơm) | – Fragrance – Parfum – Aroma – Flavor | Synthetic Fragrances thường chứa Phthalate – một chất có thể hoạt động như hormone và can thiệp vào nội tiết tố. Việc mẹ tiếp xúc với Phthalate khi mang thai cũng có thể làm tăng khả năng trẻ gặp các vấn đề về vận động và phát triển ngôn ngữ (Nguồn EWG và Harvard Health) |
| Dihydroxyacetone (DHA) (Nhuộm da) | – Dihydroxyacetone (ít sử dụng ở Việt Nam) | 50% DHA có thể hấp thụ vào máu, nhưng không có bằng chứng có đi qua nhau thai hay không (Nguồn NIH) |
Ngoài ra, còn một số thành phần hóa học khác như Phthalates, Triclosan, Toluene, Bisphenol-A … cũng nên tránh sử dụng khi mang thai và cho con bú. Tuy nhiên, chúng xuất hiện khá ít trong mỹ phẩm, thay vào đó được ứng dụng nhiều hơn trong các sản phẩm chăm sóc cá nhân như nước súc miệng, kem đánh răng, nước hoa… Do đó, Twenty Gen không liệt kê ở bảng trên nhưng mẹ vẫn nên xem kỹ bao bì của bất kỳ sản phẩm nào khi mua để đảm bảo an toàn tốt nhất.
THÀNH PHẦN MỸ PHẨM CÓ THỂ CÂN NHẮC SỬ DỤNG
| NHÓM CHẤT | TÊN TRÊN BAO BÌ | LÝ DO NÊN HẠN CHẾ KHI MANG THAI |
| BHA (Trị mụn/Tẩy tế bào chết) | – Salicylic Acid – Betaine Salicylate | Khoảng 10% BHA tồn tại trong da khi bôi, tỷ lệ cao hơn nếu dùng ở vùng da tổn thương. Chưa có báo cáo về tác dụng phụ đối với thai nhi (Nguồn PubMed). Khuyến cáo sử dụng BHA< 0.5% trong sản phẩm lưu lại trên da và <1% trong sản phẩm rửa sạch, không sử dụng BHA trên diện rộng khi mang thai. |
| AHA (Tẩy tế bào chết/Dưỡng sáng) | – Glycolic Acid | Đã có nghiên cứu trên động vật chứng minh tác dụng phụ của Glycolic Acid đối với khả năng sinh sản khi sử dụng liều cao. Chưa có nghiên cứu được thực hiện trên người nhưng các chuyên gia cho rằng nó an toàn khi bôi tại chỗ trong thời kỳ mang thai khi sử dụng với một lượng nhỏ trong mỹ phẩm (Nguồn PubMed) |
| Talc (Hút dầu) | – Talc | Talc có thể bị nhiễm sợi amiăng, gây nguy cơ ngộ độc đường hô hấp và ung thư. Tuy nhiên, theo công bố của FDA vào ngày 5/4/2024 về việc thử nghiệm 50 mẫu mỹ phẩm có chứa Talc thì kết quả cho thấy “Không phát hiện amiăng trong bất kỳ mẫu nào trong số 50 mẫu được thử nghiệm”. Dù vậy, thành phần này vẫn nên hạn chế sử dụng trong các sản phẩm dạng bột (có thể hít vào) để hạn chế rủi ro về các hô hấp. (Nguồn FDA) |
| Cam thảo (Giảm viêm/Dưỡng sáng) | – Glycyrrhiza Glabra (Licorice) Root Extract – Glycyrrhiza Uralensis (Licorice) Root Extract – Spanish Licorice Root Extract – Glycyrrhiza Inflata Root Extract – Dipotassium Glycyrrhizate – Ammonium Glycyrrhizate | Phụ nữ mang thai tiêu thụ Glycyrrhizic Acid > 500mg/tuần có nguy cơ sinh non trước tuần 38. Tuy nhiên, các thành phần có nguồn gốc từ cam thảo thường được sử dụng trong mỹ phẩm không quá 5%. Ngoài ra, ngoại trừ Stearyl Glycyrrhetinate và Glycyrrhetinic Acid, các thành phần còn lại như Licorice Root Extract, Dipotassium Glycyrrhizate, Axit Glycyrrhizinic và Amoni Glycyrrhizin đều tan trong nước và khó thẩm thấu qua màng lipid trên bề mặt da. Dipotassium Glycyrrhizinate không phát hiện được trong khoang thụ thể khi thử nghiệm về khả năng thẩm thấu qua biểu bì qua da lợn. Do đó, việc sử dụng mỹ phẩm có chứa cam thảo thường có rủi ro rất thấp. (Nguồn PubMed) |
| New-Generation Chemical Cunscreen (Chống nắng thế hệ mới) | – Tinosorb S (Bis-Ethylhexyloxyphenol Methoxyphenyl Triazine) – Tinosorb M (Methylene Bis-Benzotriazolyl Tetramethylbutylphenol) – Uvinul A Plus (Diethylamino Hydroxybenzoyl Hexyl Benzoate) – Uvinul T 150 (Ethylhexyl Triazone) – Mexoryl SX (Terephthalylidene Dicamphor Sulfonic Acid) – Mexoryl XL (Drometrizole Trisiloxane) | Các thành phần chống nắng thế hệ mới có khả năng hấp thụ qua da thấp, không gây rối loạn nội tiết tố và được kết luận an toàn cho sức khỏe khi dùng trong mỹ phẩm với nồng độ nhất định |
| Essentail Oils (Tạo mùi thơm) | – Benzoin (Styrax Tonkinensis) – Bergamot (Citrus Bergamia) – Black Pepper (Piper Nigrum) – Chamomile German (Chamomilla Recutita) – Chamomile Roman (Chamaemelum Nobile) – Cypress (Cupressus Sempervirens) – Eucalyptus (Eucalyptus Globulus) – Frankincense (Boswellia Carteri) – Geranium (Pelargonium Graveolens) – Ginger (Zingiber Officinale) – Grapefruit (Citrus Paradisi) – Juniper (Juniperus Communis) – Lavender (Lavandula Angustifolia) – Lemon (Citrus Limon) – Mandarin (Citrus Reticulata) – Marjoram Sweet (Origanum Majorana) – Peppermint* (Mentha Piperita) – Rose Otto (Rosa Centifolia) – Sandalwood (Santalum Album) – Sweet Orange (Citrus Sinensis) – Tea Tree (Melaleuca Alternifolia) – Ylang Ylang (Cananga Odorata) | Không gây ảnh hưởng cho sự phát triển của thai nhi (nồng độ khuyến nghị < 1%) nhưng có thể gây kích ứng da nhạy cảm hoặc kích thích khứu giác của mẹ bầu. (Nguồn IFPA) *Peppermint Oil không được đề cập trong danh sách ĐƯỢC PHÉP hay HẠN CHẾ sử dụng của IFPA. Tuy nhiên, một nghiên cứu trên PubMed đã sử dụng nó như một liệu pháp mùi hương để giảm buồn nôn cho thai phụ. Điều đó cho thấy Peppermint Oil có thể được sử dụng trong mỹ phẩm khi mang thai bởi nồng độ essential oil trong mỹ phẩm thường thấp hơn rất nhiều so với liệu pháp mùi hương (xông tinh dầu). |
| Natural Fragrances (Tạo mùi thơm) | – Limonene – Linalool – Citral – Citronellol – Geraniol – Hexyl Cinnamal – Hydroxycitronellal | Thường có nguồn gốc từ tinh dầu, có thể gây kích ứng cho da nhạy cảm |
| Phenoxyethanol (Bảo quản) | – Phenoxyethanol | Nguy cơ gây kích ứng da và ảnh hưởng đến hệ thần kinh khi sử dụng cho trẻ sơ sinh. Không gây độc tính cho phôi thai và thai nhi khi sử dụng cho mẹ bầu (Nguồn Sage Journals) |
| Benzoyl Peroxide (Trị mụn) | – Benzoyl Peroxide | Không được phát hiện trong huyết thanh. Một lượng nhỏ chất chuyển hóa benzoate được hấp thu và đào thải dễ dàng (Nguồn PubMed) |
