Việc phân loại sản phẩm trong bài viết dựa trên phân tích bảng thành phần do nhà sản xuất công bố, không phản ánh trải nghiệm cá nhân và cũng không thay thế cho tư vấn y tế.
SẢN PHẨM CÓ THỂ CÂN NHẮC SỬ DỤNG KHI MANG THAI
| SẢN PHẨM | THÀNH PHẦN ĐẦY ĐỦ |
MartiDerm Platinum Eye Correct![]() | Day Cream: Aqua (Water), Cyclopentasiloxane, Titanium Dioxide, Propanediol, PEG-10 Dimethicone, Hydrogenated Polydecene, Silica, Caprylic/Capric Glycerides, Dicaprylyl Ether, Dimethicone, Tocopheryl Acetate, Tranexamic Acid [1], Butylene Glycol, PEG/PPG-18 Dimethicone, Magnesium Sulfate, Phytonadione Epoxide, Sodium Chloride, Epigallocatechin Gallatyl Glucoside, Acetyl Tetrapeptide-5, Tocopherol, Polyhydroxystearic Acid, Disteardimonium Hectorite, Disodium EDTA, Disodium Stearoyl Glutamate, Gallyl Glucoside, Propyl Gallate, Aluminum Hydroxide, Phenoxyethanol [2], Ethylhexylglycerin, Benzyl Alcohol, Dehydroacetic Acid, CI 77492 (Iron Oxides), CI 77491 (Iron Oxides), CI 77499 (Iron Oxides). Night Cream: Aqua (Water), Isohexadecane, Propanediol, Dodecane, Ammonium Acryloyldimethyltaurate/VP Copolymer, Tranexamic Acid [1], Butylene Glycol, Caprylic/Capric/Myristic/Stearic Triglyceride, Phytonadione Epoxide, Propylene Glycol [3], Tocopheryl Acetate, Bisabolol, Echinacea Angustifolia Extract, Epigallocatechin Gallatyl Glucoside, Acetyl Tetrapeptide-5, Tocopherol, Disodium EDTA, Gallyl Glucoside, Propyl Gallate, Phenoxyethanol [2], Ethylhexylglycerin, Potassium Sorbate, Benzyl Alcohol, Dehydroacetic Acid. |
[1] Phenoxyethanol là chất bảo quản thường được sử dụng trong mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân. Phenoxyethanol có thể được tìm thấy tự nhiên trong trà xanh. Nó đã được Hội đồng Chuyên gia đánh giá Thành phần Mỹ phẩm (CIR) kết luận an toàn khi sử dụng với nồng độ hiện tại là < 1%. Ngoài ra, nó cũng được Liên minh châu Âu (EU) cho phép sử dụng trong mỹ phẩm với đồng độ tối đa là 1%. Hiện tại, chưa có bất kỳ báo cáo nào cho thấy Phenoxyethanol có thể gây hại cho thai nhi. Tuy nhiên, vào năm 2008, FDA đã cảnh báo người tiêu dùng không nên sử dụng Kem núm vú Mommy’s Bliss vì có chứa Phenoxyethanol được cho là có thể gây khó thở hoặc nôn mửa và tiêu chảy ở trẻ sơ sinh có thể tiếp xúc khi bú mẹ. Mặc dù FDA chưa nhận được bất kỳ báo cáo nào về bệnh tật liên quan đến sản phẩm này nhưng nhà sản xuất vẫn tự nguyện thu hồi khỏi thị trường. Do đó, mẹ có thể sử dụng mỹ phẩm có chứa Phenoxyethanol khi mang thai nhưng nên hạn chế sử dụng ở những vùng da có thể tiếp xúc với trẻ sơ sinh khi cho con bú. (Nguồn Cosmeticsinfo)
[2] Tranexamic Acid là thành phần dưỡng sáng khá phổ biến trong mỹ phẩm. Bên cạnh đó, nó cũng được sử dụng trong y khoa như một loại thuốc giúp giảm mất máu trong và sau sinh (Nguồn PubMed). Khi sử dụng trong mỹ phẩm, Tranexamic Acid thường có nồng độ thấp hơn nhiều so với dạng thuốc và chỉ hấp thụ qua da với mức rất thấp, khó gây ảnh hưởng toàn thân. Ngoài ra, hiện chưa có báo cáo nào cho thấy việc sử dụng Tranexamic Acid ngoài da gây ảnh hưởng bất lợi đến sức khỏe của mẹ hoặc thai nhi. Tuy nhiên, chúng ta cũng chưa có đủ dữ liệu để khuyến cáo sử dụng Tranexamic Acid một cách chắc chắn cho phụ nữ mang thai. Do đó, để đảm bảo an toàn, mẹ nên tham khảo thêm ý kiến từ bác sĩ khi sử dụng các loại mỹ phẩm đặc trị có thành phần chính từ Tranexamic Acid.
[3] Propylene Glycol là một hợp chất hữu cơ thường được sử dụng như một thành phần dưỡng ẩm và dung môi trong các công thức mỹ phẩm. Các thử nghiệm trên da cho thấy rằng thành phần này có đặc tính gây kích ứng ở mức độ nhẹ. Kết quả của thử nghiệm kích ứng tích lũy 21 ngày cho thấy Propylene Glycol là chất gây kích ứng tối thiểu. Tuy nhiên, một số trường hợp mẫn cảm với Propylene Glycol cũng đã được ghi nhận. Tóm lại, Propylene Glycol là thành phần có nguy cơ gây kích ứng ở mức mức độ thấp và có khả năng gây mẩn cảm ở một số trường hợp. Do đó, nếu sở hữu làn da nhạy cảm, mẹ nên cân nhắc cẩn thận khi sử dụng các sản phẩm có chứa Propylene Glycol. (Nguồn National Library of Medicine)
SẢN PHẨM KHÔNG NÊN SỬ DỤNG KHI MANG THAI
Xem chi tiết: Các thành phần mỹ phẩm nên tránh sử dụng khi mang thai
[4] Fragrance /Parfum trên nhãn sản phẩm đại diện cho một hỗn hợp không được tiết lộ của nhiều loại hóa chất và thành phần tạo mùi hương. Nó có nguy cơ gây kích ứng da. Đặc biệt, Fragrance thường chứa Phthalate – một loại dung môi giúp cố định hương thơm nhưng có thể hoạt động như hormone và can thiệp vào nội tiết tố cơ thể. Ngoài ra, các nghiên cứu còn cho thấy rằng việc mẹ tiếp xúc với Phthalate trong thời kỳ mang thai có ảnh hưởng tiêu cực đến cả sức khỏe của mẹ, thai nhi và trẻ sơ sinh. Phơi nhiễm Phthalate có thể dẫn đến các biến chứng thai kỳ như tiểu đường, tăng cân, tăng huyết áp ở mẹ; làm tăng nguy cơ sinh non và mắc các rối loạn phát triển thần kinh ở trẻ khi sinh ra như rối loạn tăng độ giảm chú ý, rối loạn phổ tự kỷ, giảm kỹ năng vận động và phát triển ngôn ngữ. Do đó, mặc dù Phthalate có thể chỉ xuất hiện với một lượng rất nhỏ trong mỹ phẩm cho Fragrance thường chỉ được dùng với nồng độ dưới 1% nhưng để đảm bảo an toàn thì mẹ vẫn nên hạn chế sử dụng các sản phẩm có chứa Fragrance trong thời kỳ mang thai. (Nguồn EWG, Harvard Health và ScienceDirect)
[5] Tretinoin bôi ngoài da thường được sử dụng để điều trị mụn trứng cá và cải thiện các dấu hiệu lão hóa. Tuy nhiên, nó gây lo ngại về nguy cơ gây dị tật bẩm sinh ở thai nhi do có sự tương đồng với Isotretinoin (Accutane), một chất gây quái thai ở người đã được công nhận. Vào tháng 9/1983, Học viện Da liễu Hoa Kỳ đã yêu cầu các thành viên báo cáo kết quả mang thai của những phụ nữ vô tình tiếp xúc với Isotretinoin (Accutane) trong thời kỳ mang thai. Trong số 35 trường hợp mang thai có tiếp xúc với Isotretinoin được báo cáo, 29 trường hợp (83%) dẫn đến sảy thai tự nhiên hoặc trẻ sơ sinh bị dị tật bẩm sinh (Nguồn PubMed). Tuy nhiên, một nghiên cứu khác kéo dài từ năm 1983 – 2003 đã quan sát 106 phụ nữ mang thai tiếp xúc với Tretinoin bôi ngoài da trong ba tháng đầu thai kỳ và khi so sánh với 306 phụ nữ mang thai khác không tiếp xúc với Tretinoin bôi ngoài da, kết quả không có sự khác biệt lớn về tỷ lệ sảy thai, dị tật bẩm sinh hay khác biệt về cân nặng, chiều dài và chu vi đầu của trẻ khi sinh ra ở hai nhóm. Điều này dẫn đến kết luận việc tiếp xúc với Tretinoin bôi tại chỗ trong ba tháng đầu thai kỳ trong nghiên cứu không liên quan đến việc tăng nguy cơ cho kết quả thai kỳ (Nguồn PubMed). Tuy nhiên, nó chỉ mang giá trị trấn an những mẹ bầu vô tình tiếp xúc với Tretinoin trong giai đoạn đầu thai kỳ chứ không thể thay thế kết luận Tretinoin là thành phần có rủi ro cao cho thai nhi. Tóm lại, mẹ nên tránh sử dụng các sản phẩm có chứa Tretinoin khi mang thai để đảm bảo an toàn.
[6] Các thành phần chống nắng hóa học có thể hấp thụ qua da và 4 trong số đó là Oxybenzone, Octinoxate, Homosalate & Avobenzone hiện vẫn đang gây tranh cãi về nguy cơ gây rối loạn nội tiết tố cho người dùng. Ngoài ra, chúng còn có thể gây kích ứng cho làn da nhạy cảm. Do đó, để đảm bảo an toàn, mẹ nên hạn chế sử dụng các sản phẩm có chứa 4 thành phần này trong thời kỳ mang thai. (Nguồn EWG).
(*) Salicylic Acid có thể sử dụng với một lượng nhỏ trong các sản phẩm chăm sóc da mặt khi mang thai. Các nhà nghiên cứu đã kiểm tra kết quả của những phụ nữ sử dụng Acetylsalicylic Acid (Aspirin) liều thấp trong thời kỳ mang thai và không thấy sự gia tăng nguy cơ về các nguy cơ cho thai nhi (Nguồn PubMed). Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn thì mẹ nên hạn chế sử dụng mỹ phẩm có chứa Salicylic Acid từ 2% trở lên trong sản phẩm làm sạch và từ 0.5% trở lên trong sản phẩm lưu lại trên da để hạn chế nguy cơ hấp thụ và kích ứng.
















