Mỹ phẩm G.G.G nào dùng được cho mẹ bầu?

Việc phân loại sản phẩm trong bài viết dựa trên phân tích bảng thành phần do nhà sản xuất công bố, không phản ánh trải nghiệm cá nhân và cũng không thay thế cho tư vấn y tế.

Sản phẩm AN TOÀN cho mẹ bầu:

Sản phẩm có thể CÂN NHẮC SỬ DỤNG khi mang thai:

Sản phẩm KHÔNG NÊN SỬ DỤNG khi mang thai:

SẢN PHẨM AN TOÀN CHO MẸ BẦU

SẢN PHẨMTHÀNH PHẦN ĐẦY ĐỦ
G.G.G Uniq Booster Chaga 100 Ampoule
Inonotus Obliquus (Mushroom) Extract, Water, Butylene Glycol, Dipropylene Glycol, Sodium Hyaluronate, Benzyl Glycol, Ammonium Acryloyl-dimethyltaurate/VP Copolymer, Ethylhexylglycerin.
G.G.G Super Revitalize Mushroom Cream
Water, Inonotus Obliquus (Mushroom) Extract, Propanediol, Butylene Glycol, Pentaerythrityl Stearate/Caprate/Caprylate/Adipate, Butyrospermum Parkii (Shea) Butter, C13-15 Alkane, Limnanthes Alba (Meadowfoam) Seed Oil, Cetearyl Alcohol, Cetyl Ethylhexanoate, 1,2-Hexanediol, Ganoderma Lucidum (Mushroom) Extract, Dimethicone, Cetearyl Olivate, Sorbitan Olivate, Glyceryl Stearate, Panthenol, Carbomer, Tromethamine, Ethylhexylglycerin, Xanthan Gum, Sodium Hyaluronate, Ceramide NP, Acetyl Hexapeptide-8, Copper Tripeptide-1, Palmitoy! Pentapeptide-4, Oligopeptide-1.

>>> Xem thêm: MỸ PHẨM AN TOÀN CHO MẸ BẦU TỪ TẤT CẢ THƯƠNG HIỆU

SẢN PHẨM CÓ THỂ CÂN NHẮC SỬ DỤNG KHI MANG THAI

Sản phẩm dưới đây không hoàn toàn lý tưởng vì có thể chứa một số thành phần có rủi ro, nhưng ở mức thấp. Mẹ có thể cân nhắc sử dụng tùy theo mức độ thận trọng.

SẢN PHẨMTHÀNH PHẦN ĐẦY ĐỦ
G.G.G Calming Mushroom Toner
Water, Inonotus Obliquus (Mushroom) Extract, Glycerin, Butylene Glycol, Panthenol, Betaine, Caprylyl Glycol, Dipropylene Glycol, Hydroxyacetophenone, 1,2-Hexanediol, Erythritol, Propanediol, Sodium Hyaluronate, Illicium Verum (Anise) Fruit Extract, Ethylhexylglycerin, Dipotassium Glycyrrhizate [1], Lavandula Angustifolia (Lavender) Extract, Rosmarinus Officinalis (Rosemary) Extract, Thymus Vulgaris (Thyme) Extract, Origanum Vulgare Flower/Leaf/Stem Extract, Glycyrrhiza Glabra (Licorice) Root Extract [1], Sophora Flavescens Root Extract, Angelica Gigas Root Extract, Morus Alba Bark Extract, Phellinus Linteus Extract, Cimicifuga Racemosa Root Extract, Paeonia Lactiflora Root Extract, Polygonum Multiflorum Root Extract, Scutellaria Baicalensis Root Extract, Sesamum Indicum (Sesame) Seed Extract.

[1] Cam Thảo là một chất tạo hương vị thường được sử dụng trong một số loại bánh kẹo tại châu Âu. Tuy nhiên, việc tiêu thụ quá 500mg/tuần ở phụ nữ mang thai đã được ghi nhận có nhiều khả năng sinh trước tuần 38 (Nguồn Cosmeticsinfo). Tuy nhiên, đây là con số tiêu thụ qua đường ăn/uống, không phải đường bôi ngoài da. Dipotassium Glycyrrhizate và Glycyrrhiza Glabra Root Extract là 2 thành phần có nguồn gốc Cam Thảo được sử dụng phổ biến nhất trong mỹ phẩm và chúng đều tan trong nước. Điều đó có nghĩa là chúng rất khó để thẩm thấu qua hàng rào lipid trên bề mặt da. Dipotassium Glycyrrhizinate không phát hiện được trong khoang thụ thể khi thử nghiệm khả năng thẩm thấu qua da (Nguồn Cosmeticsinfo). Như vậy, các thành phần cam thảo khi bôi tại chỗ sẽ không hấp thụ qua da quá 1%. Ngoài ra, cam thảo được sử dụng trong mỹ phẩm thường có nồng độ thấp (không quá 5%). Như vậy, nếu sử dụng một hủ kem dưỡng da mặt có khối lượng 100g có thể dùng tối thiểu trong 2 tháng thì lượng cam thảo chỉ chiếm khoảng 5g. Trong đó, chỉ 1% của 5g là 0,05g (tương đương 50mg) cam thảo có thể hấp thụ qua da. Ngoài ra, sản phẩm được dùng trong 8 tuần thì lượng cam thảo hấp thụ qua da mỗi tuần chỉ khoảng 6,25mg. Con số này nhỏ hơn rất nhiều so với mốc 500mg/tuần có thể gây nguy cơ sinh non. Do đó, việc sử dụng mỹ phẩm có chứa Cam Thảo trong thời gian mang thai thường có rủi ro không đáng kể. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn tốt hơn thì mẹ nên hạn chế sử dụng mỹ phẩm dưỡng da toàn thân có chứa Cam Thảo hoặc tham khảo thêm ý kiến từ bác sĩ.

SẢN PHẨM KHÔNG NÊN SỬ DỤNG KHI MANG THAI

Xem chi tiết: Các thành phần mỹ phẩm nên tránh sử dụng khi mang thai

SẢN PHẨMTHÀNH PHẦN ĐẦY ĐỦ
G.G.G Wonder Glow PHA Brightening Toner
Water, Glycerin, Gluconolactone, Niacinamide, 1,2-Hexanediol, Propanediol, Sodium Hydroxide, PEG-60 Hydrogenated Castor Oil, Ethylhexylglycerin, Sodium Hyaluronate, Xanthan Gum, Panthenol, Fragrance [2].
G.G.G Wonder Glow Rejuvenating Serum
Water (Aqua), Propanediol, Glycerin, Glycereth-26, 1,2-Hexanediol, C12-14 Pareth-12, Hydroxyethyl Urea, Polyglycerin-3, Carbomer, Peg-40 Hydrogenated Castor oil, Tromethamine, Trehalose, Ethylhexylglycerin Betaine, Acetyl Glucosamine, Sodium Hyaluronate, Melia Azadirachta Leaf Extract, Melia Azadirachta Flower Extract, Disodium Edta, Coccinia Indica Fruit Extract, Hydrolyzed Sodium Hyaluronate, Hydrolyzed Hyaluronic Acid, Solanum Melongena (Eggplant) Fruit Extract, Aloe Barbadensis Flower Extract, Aniba Rosodora (Rosewood) Wood Oil, Hibiscus Sabdariffa Flower Extract, Ocimum Sanctum Leaf Extract, Hyaluronic Acid, Lavandula Angustifolia (Lavender) Oil, Corallina Officinalis Extract, Curcuma Longa (Turmeric) Root Extract, Calendula Officinails Flower Extract, Hydroxypropyltrimonium Hyaluronate, Hibiscus Syriacus Bark Extract, Pelargonium Graveolens Flower Oil, Cananga Odorata Flower Oil, Rosa Canina Fruit Oil, Spirulina Platensis Extract, Retinol [3], Linalool.
G.G.G Wonder Glow Brightening Serum
Water (Aqua), Niacinamide, Propanediol, Glycerin, 1,2-Hexanediol, Glycereth-26, C12-14 Pareth-12, Carbomer, Caprylyl Glycol, Trehalose, Tromethamine, Betaine, Acetyl Glucosamine, Sodium Hyaluronate, Ethylhexylglycerin, Disodium Edta, Hydrolyzedsodium Hyaluronate, Hydrolyzed Hyaluronic Acid, Hyaluronic Acid, Hydroxypropyltrimonium Hyaluronate, Rosa Canina Fruit Oil, Aluminum Hydroxide, Red 33 Lake Ci 17200, Fragrance [2], Hexyl Cinnamal, Citronellol.
G.G.G Wonder Glow Cooling Dewy Mask
Water, Propanediol, Glycerin, Butylene Glycol, Arbutin, Niacinamide, Polyglyceryl-3 Diisostearate, Paraffin, Butyrospermum Parkii (Shea) Butter, Hydrogenated Polydecenev, Cetearyl Alcohol, 1,2-Hexanediol, Menthone Glycerin Acetal, Octyldodecanol, Glyceryl Stearate, Fragrance [2], Ammonium Acryloyldimethyltaurate/VP Copolymer, Hydroxyacetophenone, Panthenol, Arginine, Acrylates/C10-30 Alkyl Acrylate Crosspolymer, Menthol, Cetearyl Olivate, Cetearyl Glucoside, Sorbitan Olivate, Melia Azadirachta Leaf Extract, Ethylhexylglycerin, Allantoin, Tocopheryl Acetate, Hydrogenated Lecithin, Melia Azadirachta Flower Extract, Coccinia Indica Fruit Extract, Adenosine, Melaleuca Alternifolia (Tea Tree) Leaf Oil, Solanum Melongena (Eggplant) Fruit Extract, Aloe Barbadensis Flower Extract, Ocimum Sanctum Leaf Extract, Phenoxyethanol, Asiaticoside, Madecassic Acid, Corallina Officinalis Extract, Curcuma Longa (Turmeric) Root Extract, Asiatic Acid, Saussurea Involucrata Extract, Beta-Glucan, Tocopherol, Citric Acid.

[2] Fragrance /Parfum trên nhãn sản phẩm đại diện cho một hỗn hợp không được tiết lộ của nhiều loại hóa chất và thành phần tạo mùi hương. Nó có nguy cơ gây kích ứng da. Đặc biệt, Fragrance thường chứa Phthalate – một loại dung môi giúp cố định hương thơm nhưng có thể hoạt động như hormone và can thiệp vào nội tiết tố cơ thể. Ngoài ra, các nghiên cứu còn cho thấy rằng việc mẹ tiếp xúc với Phthalate trong thời kỳ mang thai có ảnh hưởng tiêu cực đến cả sức khỏe của mẹ, thai nhi và trẻ sơ sinh. Phơi nhiễm Phthalate có thể dẫn đến các biến chứng thai kỳ như tiểu đường, tăng cân, tăng huyết áp ở mẹ; làm tăng nguy cơ sinh non và mắc các rối loạn phát triển thần kinh ở trẻ khi sinh ra như rối loạn tăng độ giảm chú ý, rối loạn phổ tự kỷ, giảm kỹ năng vận động và phát triển ngôn ngữ. Do đó, mặc dù Phthalate có thể chỉ xuất hiện với một lượng rất nhỏ trong mỹ phẩm cho Fragrance thường chỉ được dùng với nồng độ dưới 1% nhưng để đảm bảo an toàn thì mẹ vẫn nên hạn chế sử dụng các sản phẩm có chứa Fragrance trong thời kỳ mang thai. (Nguồn EWG, Harvard HealthScienceDirect)

[3] Tretinoin bôi ngoài da thường được sử dụng để điều trị mụn trứng cá và cải thiện các dấu hiệu lão hóa. Tuy nhiên, nó gây lo ngại về nguy cơ gây dị tật bẩm sinh ở thai nhi do có sự tương đồng với Isotretinoin (Accutane), một chất gây quái thai ở người đã được công nhận. Vào tháng 9/1983, Học viện Da liễu Hoa Kỳ đã yêu cầu các thành viên báo cáo kết quả mang thai của những phụ nữ vô tình tiếp xúc với Isotretinoin (Accutane) trong thời kỳ mang thai. Trong số 35 trường hợp mang thai có tiếp xúc với Isotretinoin được báo cáo, 29 trường hợp (83%) dẫn đến sảy thai tự nhiên hoặc trẻ sơ sinh bị dị tật bẩm sinh (Nguồn PubMed). Tuy nhiên, một nghiên cứu khác kéo dài từ năm 1983 – 2003 đã quan sát 106 phụ nữ mang thai tiếp xúc với Tretinoin bôi ngoài da trong ba tháng đầu thai kỳ và khi so sánh với 306 phụ nữ mang thai khác không tiếp xúc với Tretinoin bôi ngoài da, kết quả không có sự khác biệt lớn về tỷ lệ sảy thai, dị tật bẩm sinh hay khác biệt về cân nặng, chiều dài và chu vi đầu của trẻ khi sinh ra ở hai nhóm. Điều này dẫn đến kết luận việc tiếp xúc với Tretinoin bôi tại chỗ trong ba tháng đầu thai kỳ trong nghiên cứu không liên quan đến việc tăng nguy cơ cho kết quả thai kỳ (Nguồn PubMed). Tuy nhiên, nó chỉ mang giá trị trấn an những mẹ bầu vô tình tiếp xúc với Tretinoin trong giai đoạn đầu thai kỳ chứ không thể thay thế kết luận Tretinoin là thành phần có rủi ro cao cho thai nhi. Tóm lại, mẹ nên tránh sử dụng các sản phẩm có chứa Tretinoin khi mang thai để đảm bảo an toàn.

LƯU Ý:

  • Đối với mỹ phẩm sử dụng khi mang thai, mẹ nên ưu tiên mua từ các kênh phân phối chính hãng (Official Mall) để hạn chế rủi ro về chất lượng sản phẩm.
  • Bất kỳ sản phẩm nào, dù được đánh giá là an toàn thì vẫn có thể gây kích ứng với một số người có cơ địa nhạy cảm. Do đó, nếu làn da xuất hiện các dấu hiệu bất thường, mẹ nên ngưng sử dụng và tham khảo ý kiến bác sĩ.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Noti nhờ dẫn về link