Việc phân loại sản phẩm trong bài viết dựa trên phân tích bảng thành phần do nhà sản xuất công bố, không phản ánh trải nghiệm cá nhân và cũng không thay thế cho tư vấn y tế.
SẢN PHẨM AN TOÀN
| SẢN PHẨM | THÀNH PHẦN ĐẦY ĐỦ |
| Sáp tẩy trang Oh!Oh! Divine Blue Cleansing & Massaging Balm ![]() | Ethylhexyl Palmitate, Cetyl Ethylhexanoate, PEG-20 Glyceryl Triisostearate, Synthetic Wax, PEG-10 Isostearate, Water, 1,2-Hexanediol, Butylene Glycol, Melia Azadirachta Leaf Extract, Melia Azadirachta Flower Extract, Eclipta Prostrata Extract, Ocimum Sanctum Leaf Extract, Corallina Officinalis Extract, Moringa Oleifera Seed Oil. |
| Tinh chất dưỡng ẩm, phục hồi da Oh!Oh! HA & Proteoglycans Amber Serum ![]() | Water, Dipropylene Glycol, Propanediol, Hydrolyzed Sodium Hyaluronate, Niacinamide, Sodium Hyaluronate, Glycerin, Butylene Glycol, 1,2-Hexanediol, Pentylene Glycol, Diethoxyethyl Succinate, Arbutin, Allantoin, Pinus Sylvestris Leaf Extract, Panthenol, Soluble Proteoglycan, Ethylhexylglycerin, Caprylyl Glycol, Dipotassium Glycyrrhizate, Illicium Verum (Anise) Fruit Extract, Sodium Phytate, Centella Asiatica Extract, Sodium PCA, Lecithin, Sodium Lactate, Arginine, Hydroxyethyl Urea, Mandelic Acid, Ethyl Ascorbyl Ether, Aspartic Acid, PCA, Glycine, Alanine, Serine, Valine, Proline, Threonine, Isoleucine, Tocopheryl Acetate, Ceramide NP, Histidine, Phenylalanine, Hydroxypropyltrimonium Hyaluronate, Sodium Acetylated Hyaluronate, Hydrolyzed Hyaluronic Acid, Acetyl Hexapeptide-8, Copper Tripeptide-1, Oligopeptide-29, Oligopeptide-32, Hyaluronic Acid, Sodium Hyaluronate Crosspolymer, Palmitoyl Pentapeptide-4, Potassium Hyaluronate. |
| Tinh chất sửa chữa sắc tố chuyên sâu, giảm thâm nám Oh!Oh! Daily Nia23 Advanced Correcting Serum ![]() | Water, Niacinamide, Acetyl Glucosamine, PEG-60 Hydrogenated Castor Oil, Allantoin, Butylene Glycol, Pinus Sylvestris Leaf Extract, 1,2-Hexanediol, Arginine, Carbomer, Ethylhexylglycerin, Caprylyl Glycol, Dipotassium Glycyrrhizate, Illicium Verum (Anise) Fruit Extract, 3-O-Ethyl Ascorbic Acid, Sodium Phytate, Calcium Pantothenate, Maltodextrin, Tocopheryl Acetate, Pyridoxine HCl, Lavandula Angustifolia (Lavender) Flower Extract, Rosmarinus Officinalis (Rosemary) Leaf Extract, Chamomilla Recutita (Matricaria) Flower Extract, Monarda Didyma Leaf Extract, Mentha Piperita (Peppermint) Leaf Extract, Freesia Refracta Extract, Acetyl Hexapeptide-8, Silica, Acetyl Octapeptide-3, Acetyl Tetrapeptide-2. |
SẢN PHẨM NÊN CẨN TRỌNG
| SẢN PHẨM | THÀNH PHẦN ĐẦY ĐỦ |
| Nước tẩy trang Oh!Oh! Xylica Micellar Cleansing Water ![]() | Water, PEG-6 Caprylic/Capric Glycerides, Propylene Glycol [1], Glycerin, Centella Asiatica Extract, Butylene Glycol, 1,2-Hexanediol, Xylitylglucoside, Anhydroxylitol, Xylitol, Asiaticoside, Madecassic Acid, Asiatic Acid, Madecassoside, Caprylic/Capric Triglyceride, Cetearyl Alcohol, Hydrogenated Phosphatidylcholine, Sucrose Stearate, Phenoxyethanol [2], Ethylhexylglycerin, Disodium EDTA. |
| Nước cân bằng làm sạch, chống oxy hóa Oh!Oh! EOX Defending Tonique ![]() | Water, Propanediol, Glycerin, 1,2-Hexanediol, Isopentyldiol, Pentylene Glycol, Chamomilla Recutita (Matricaria) Extract, Paeonia Albiflora Flower Extract, Convallaria Majalis Bulb/Root Extract, Magnolia Liliflora Flower Extract, Lilium Candidum Flower Extract, Leontopodium Alpinum Flower/Leaf Extract, Beta-Glucan, Xylitylglucoside, Anhydroxylitol, Xylitol, Sodium Hyaluronate, Sodium Acetylated Hyaluronate, Hydrolyzed Hyaluronic Acid, Hydrolyzed Sodium Hyaluronate, Hyaluronic Acid, Hydroxypropyltrimonium Hyaluronate, Sodium Hyaluronate Crosspolymer, Hydroxyacetophenone, PEG-60 Hydrogenated Castor Oil, Lavandula Angustifolia (Lavender) Oil [3], Arginine, Trehalose, Panthenol, Allantoin, Dipotassium Glycyrrhizate, Disodium EDTA, Linalool [4]. |
| Nước cân bằng tẩy tế bào chết Oh!Oh! BHA 2% Toner ![]() | Water, Methylpropanediol, Glycerin, Alcohol, Butylene Glycol, Salicylic Acid [5], 1,2-Hexanediol, Pentylene Glycol, Betaine Salicylate [5], Polysorbate 80, Centell Asiatica Extract, Sodium Hyaluronate, Melaleuca Alternifolia (Tea Tree) Extract, Morus Alba Bark Extract, Aloe Barbadensis Leaf Extract, Allantoin, Propanediol, Madecassoside, Ethylhexylglycerin, Melaleuca Alternifolia (Tea Tree) Leaf Oil [3], Fragrance [6], Panthenol, Disodium EDTA. |
| Tinh chất kiểm soát bã nhờn, dưỡng sáng Oh!Oh! Skin Health Serum ![]() | Water, Niacinamide, Propanediol, Dipropylene Glycol, Acetyl Glucosamine, Calcium Pantothenate, Sodium Ascorbyl Phosphate, Tocopheryl Acetate, Pyridoxine HCl, Maltodextrin, Sodium Starch Octenylsuccinate, Silica, Lavandula Angustifolia (Lavender) Flower Extract, Monarda Didyma Leaf Extract, Mentha Piperita (Peppermint) Leaf Extract, Freesia Refracta Extract, Chamomilla Recutita (Matricaria) Flower Extract, Rosmarinus Officinalis (Rosemary) Leaf Extract, Butylene Glycol, 1,2-Hexanediol, Pentylene Glycol, Pinus Sylvestris Leaf Extract, Illicium Verum (Anise) Fruit Extract, PEG-60 Hydrogenated Castor Oil, Allantoin, Carbomer, Arginine, Caprylyl Glycol, Dipotassium Glycyrrhizate, Ethylhexylglycerin, Sodium Phytate, Fragrance [6]. |
| Tinh chất phục hồi, tái tạo da Oh!Oh! Oatmere Serum ![]() | Water, Avena Sativa (Oat) Kernel Extract, Butylene Glycol, Cetyl Ethylhexanoate, Cetearyl Alcohol, sh-Oligopeptide-1, Mannitol, Anthemis Nobilis Flower Extract, Fucus Vesiculosus Extract, Prunella Vulgaris Extract, Madecassic Acid, Asiatic Acid, Asiaticoside, Vinyl Dimethicone, Palmitic Acid, Glyceryl Stearate, Stearic Acid, Arginine, Polysorbate 60, Pentylene Glycol, Propanediol, Pinus Sylvestris Leaf Extract, 1,2-Hexanediol, Acrylates/C10-30 Alkyl Acrylate Crosspolymer, Allantoin, Carbomer, PEG-100 Stearate, Dipotassium Glycyrrhizate, Ethylhexylglycerin, Illicium Verum (Anise) Fruit Extract, Caprylyl Glycol, Tocopheryl Acetate, Centella Asiatica Extract, Fragrance [6], Benzyl Benzoate, Sodium Phytate, Limonene [4], Linalool [4], Geraniol [4]. |
| Tinh chất phục hồi chuyên sâu Oh!Oh! Flawless Abyss Serum ![]() | Water, Propanediol, Copper Tripeptide-1, Centella Asiatica Extract, sh-Oligopeptide-1, Mannitol, Anthemis Nobilis Flower Extract, Fucus Vesiculosus Extract, Prunella Vulgaris Extract, Madecassic Acid, Asiatic Acid, Asiaticoside, Acetic Acid, Ammonium Acryloyldimethyltaurate/VP Copolymer, Pentylene Glycol, Butylene Glycol, 1,2-Hexanediol, Pinus Sylvestris Leaf Extract, Sodium Hyaluronate, Allantoin, PEG-60 Hydrogenated Castor Oil, Ethylhexylglycerin, Caprylyl Glycol, Illicium Verum (Anise) Fruit Extract, Arginine, Dipotassium Glycyrrhizate, Sodium Phytate, Fragrance [6], Benzyl Benzoate. |
| Kem dưỡng ẩm, phục hồi da tổn thương Oh!Oh! Cellular Corrective Cream ![]() | Water, Cetyl Ethylhexanoate, Niacinamide, Rosa Damascena Flower Water, Calamine, Zinc Oxide, Butylene Glycol, Vinyl Dimethicone, Dimethicone, Cetyl PEG/PPG-10/1 Dimethicone, C12-15 Alkyl Benzoate, Panthenol, Sorbitan Isostearate, Propanediol, 1,2-Hexanediol, Pentylene Glycol, Glyceryl Stearate, PEG-100 Stearate, Pinus Sylvestris Leaf Extract, Magnesium Sulfate, Allantoin, Chlorphenesin, Potassium Cetyl Phosphate, Cocos Nucifera (Coconut) Fruit Extract, Caprylyl Glycol, Ethylhexylglycerin, Dipotassium Glycyrrhizate, Disodium EDTA, Tocopheryl Acetate, Arbutin, Anthemis Nobilis Flower Extract, Magnolia Officinalis Bark Extract, Fragrance [6]. |
[1] Propylene Glycol là một hợp chất hữu cơ thường được sử dụng như một thành phần dưỡng ẩm và dung môi trong các công thức mỹ phẩm. Các thử nghiệm trên da cho thấy rằng thành phần này có đặc tính gây kích ứng ở mức độ nhẹ. Kết quả của thử nghiệm kích ứng tích lũy 21 ngày cho thấy Propylene Glycol là chất gây kích ứng tối thiểu. Tuy nhiên, một số trường hợp mẫn cảm với Propylene Glycol cũng đã được ghi nhận. Tóm lại, Propylene Glycol là thành phần có nguy cơ gây kích ứng ở mức mức độ thấp và có khả năng gây mẩn cảm ở một số trường hợp. Do đó, nếu sở hữu làn da nhạy cảm, mẹ nên cẩn trọng khi sử dụng các sản phẩm có chứa Propylene Glycol nồng độ cao (đứng gần đầu bảng thành phần). (Nguồn National Library of Medicine)
[2] Phenoxyethanol bị nghi ngờ là có ảnh hưởng tiêu cực đến trẻ sơ sinh khi nuốt trực tiếp thành phần này từ mỹ phẩm của mẹ. Cụ thể, vào năm 2008, FDA đã cảnh báo người tiêu dùng không nên sử dụng Kem núm vú Mommy’s Bliss vì có chứa Phenoxyethanol được cho là có thể gây khó thở hoặc nôn mửa và tiêu chảy ở trẻ sơ sinh khi nuốt trực tiếp từ việc bú mẹ (Nguồn Campaign for Sage Cosmetics) . Do đó, mẹ nên tránh sử dụng mỹ phẩm có Phenoxyethanol ở những vùng da bé có thể tiếp xúc và nuốt phải như ngực, ti. Tuy nhiên, không có nguy cơ sức khỏe nào của Phenoxyethanol được biết đến đối với người mẹ và hiện chưa có báo cáo cho thấy Phenoxyethanol khi được hấp thụ qua da và đi vào sữa mẹ sẽ đủ lớn để gây hại cho trẻ sơ sinh với nồng độ sử dụng theo quy định hiện tại là < 1% trong mỹ phẩm. Thế nên, tùy thuộc vào mức độ thận trọng, mẹ có thể cân nhắc sử dụng hoặc không đối với các sản phẩm có chứa Phenoxyethanol trong thời gian cho con bú.
[3] Các thành phần tinh dầu tạo mùi thơm: Lavender Oil (oải hương) và Tea Tree Oil (tràm trà) có thể gây dị ứng tiếp xúc. Do đó, nếu sở hữu làn da nhạy cảm hoặc có tiền sử về viêm da cơ địa, mẹ nên cẩn trọng khi sử dụng mỹ phẩm có chứa các loại tinh dầu này.
[4] Linalool, Limonene và Geraniol là những thành phần tạo mùi thơm có nguồn gốc từ tự nhiên hoặc tổng hợp. Chúng có thể gây dị ứng tiếp xúc. Do đó, nếu sở hữu làn da nhạy cảm, mẹ nên cẩn thận khi sử dụng. (Nguồn Cosmeticsinfo)
[5] Hiện tại, chưa có nghiên cứu trực tiếp về việc sử dụng Salicylic Acid trên da trong thời gian cho con bú. Tuy nhiên, thành phần này có khả năng hấp thụ thấp qua da. Do đó, nó được cho là khó xuất hiện đáng kể trong sữa mẹ để gây ra các rủi ro sức khỏe cho trẻ sơ sinh khi chỉ dùng với một lượng nhỏ trong mỹ phẩm (Nguồn National Library of Medicine). Mặc dù vậy, mẹ nên tránh bôi lên vết thương hở hoặc vùng da bé có thể tiếp xúc. Ngoài ra, bản chất của BHA là một chất tẩy tế bào chết và nó có thể khiến da trở nên mỏng yếu, nhạy cảm hơn khi vừa sử dụng. Do đó, mẹ vẫn nên cẩn trong khi sử dụng các sản phẩm có chứa thành phần Salicylic Acid.
[6] Fragrance /Parfum trên nhãn sản phẩm đại diện cho một hỗn hợp không được tiết lộ của nhiều loại hóa chất và thành phần tạo mùi hương. Nó có nguy cơ gây kích ứng da. Ngoài ra, Fragrance còn có thể chứa Phthalate – một loại dung môi giúp cố định hương thơm nhưng có ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe. Thực tế, bên cạnh mỹ phẩm, phụ nữ còn có thể phơi nhiễm Phathalate từ nhiều nguồn khác, đặc biệt là trong việc tiếp xúc với các sản phẩm có nguồn gốc từ nhựa. Tuy nhiên, theo kết quả từ Chương trình Giám sát Sữa mẹ Bavaria (BAMBI), Phthalate và các chất chuyển hóa của chúng có thể được phát hiện trong sữa mẹ nhưng lượng Phthalate mà trẻ sơ sinh hấp thụ là rất thấp. Do đó, việc trẻ tiếp xúc với Phthalate từ sữa mẹ không gây nguy hại cho sức khỏe (Nguồn ScienceDirect). Trong khi đó, Fragrance trong mỹ phẩm thường chỉ chiếm lượng nhỏ dưới 1% nên nếu có chứa Phthalate thì thành phần này cũng có nồng độ rất thấp và không gây ra rủi ro đáng kể cho trẻ bú mẹ. Mặc dù vậy, mẹ vẫn nên cẩn trọng khi sử dụng mỹ phẩm có chứa Fragrance nếu sở hữu làn da nhạy cảm vì thành phần này dễ gây kích ứng.
SẢN PHẨM NÊN HẠN CHẾ
Xem chi tiết: Các thành phần mỹ phẩm nên hạn chế sử dụng khi đang cho con bú
| SẢN PHẨM | THÀNH PHẦN ĐẦY ĐỦ |
| Sữa rửa mặt Oh!Oh! Microx Cleanser ![]() | Water, Potassium Cocoyl Glycinate, Glycerin, Coco-glucoside, Methyl Perfluorobutyl Ether [7], Disodium Cocoamphodiacetate, Coco-Betaine, Sodium Chloride, Sodium Methyl Cocoyl Taurate, Acrylates Copolymer, 1,2-Hexanediol, Butylene Glycol, Acetyl Hexapeptide-8, Copper Tripeptide-1, Palmitoyl Pentapeptide-4, Palmitoyl Tripeptide-1, Palmitoyl Tetrapeptide-7, Hamamelis Virginiana (Witch Hazel) Extract, Lavandula Angustifolia (Lavender) Flower Extract, Monarda Didyma Leaf Extract, Mentha Piperita (Peppermint) Leaf Extract, Freesia Refracta Extract, Chamomilla Recutita (Matricaria) Flower Extract, Rosmarinus Officinalis (Rosemary) Leaf Extract, Illicium Verum (Anise) Fruit Extract, Hydrolyzed Collagen, Sodium Hyaluronate, Dipotassium Glycyrrhizate, Allantoin, Panthenol, Acrylates/C10-30 Alkyl Acrylate Crosspolymer, Caprylyl Glycol, Ethylhexylglycerin, Disodium EDTA, Lavandula Angustifolia (Lavender) Oil, Linalool. |
| Kem dưỡng tái tạo, trẻ hóa da Oh!Oh! Resurface A ![]() | Water, Butylene Glycol, Caprylic/Capric Triglyceride, Glycerin, Glycereth-26, Butyrospermum Parkii (Shea) Butter, Cetearyl Alcohol, 1,2-Hexanediol, Niacinamide, Cetearyl Olivate, Sorbitan Olivate, Simethicone, Polyglyceryl-3 Methylglucose Distearate, Arginine, Carbomer, Lecithin, Fragrance, Ammonium Acryloyldimethyltaurate/VP Copolymer, Retinal [8], Ethylhexylglycerin, Glyceryl Stearate, Hydrolyzed Sclerotium Gum, Adenosine, Disodium EDTA, Allantoin, Dipotassium Glycyrrhizate, Inositol, Shorea Robusta Seed Butter, Chamomilla Recutita (Matricaria) Flower Extract, Ascorbic Acid, Avena Sativa (Oat) Kernel Extract, Ocimum Basilicum (Basil) Flower/Leaf/Stem Extract, Salvia Hispanica Seed Extract, Pentylene Glycol, Sodium Hyaluronate, Sodium Hyaluronate Crosspolymer, Hydrolyzed Hyaluronic Acid, Hyaluronic Acid, Hydrolyzed Sodium Hyaluronate. |
[7] PFAS là nhóm hóa chất được gọi là “hóa chất vĩnh cửu” vì khả năng phân hủy rất chậm. Do đó, nếu bị phơi nhiễm nó sẽ tồn tại rất lâu trong cơ thể và gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực cho sức khỏe như giảm chức năng miễn dịch, tăng nguy cơ mắc bệnh về tuyến giáp, ung thư gan, rối loạn lipid máu… (Nguồn PubMed). Đặc biệt, PFAS đã được tìm thấy trong huyết thanh của trẻ sơ sinh từ 2 – 4 tháng tuổi khi mẹ bị phơi nhiễm trước và sau sinh. Một đánh giá gần đây đã kết luận rằng việc tiếp xúc với PFAS ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dẫn đến tác dụng ức chế miễn dịch, đặc trưng là làm tăng tỷ lệ mắc bệnh viêm da dị ứng và nhiễm trùng đường hô hấp (Nguồn PubMed). Thực tế, các PFAS được sử dụng trong mỹ phẩm thường có kích thước phân tử lớn nên khả năng hấp thụ qua da thấp. Tuy nhiên, điều đó không đồng nghĩa với rủi ro được loại trừ bởi khi thải ra môi trường, PFAS có thể tích lũy sinh học trong sinh vật sống, đặc biệt là động vật thủy sinh, từ đó làm tăng nguy cơ lan truyền và tích tụ trong chuỗi thức ăn. Do đó, mỹ phẩm chứa PFAS nên được hạn chế sử dụng, kể cả khi không cho con bú.
[8] Tretinoin được hấp thụ kém khi bôi ngoài da nên được cho là có nguy cơ thấp đối với trẻ bú mẹ. Mặc dù vậy, thành phần này có sự tương đồng với Isotretinoin (Accutane) – một chất gây dị tật bẩm sinh và hiện chưa có nghiên cứu về về việc sử dụng Tretinoin trong thời gian cho con bú. Do đó, để đảm bảo an toàn thì các sản phẩm chăm sóc da có chứa Tretinoin không được khuyến cáo sử dụng khi đang cho con bú. (Nguồn National Library Of Medicine và Parents)
LƯU Ý:
- Đối với mỹ phẩm sử dụng khi đang cho con bú, mẹ nên ưu tiên mua từ các kênh phân phối chính hãng (Official Mall) để hạn chế rủi ro về chất lượng sản phẩm.
- Bất kỳ sản phẩm nào, dù được đánh giá là an toàn thì vẫn có thể gây kích ứng với một số người có cơ địa nhạy cảm. Do đó, nếu làn da xuất hiện các dấu hiệu bất thường, mẹ nên ngưng sử dụng và tham khảo ý kiến bác sĩ.
- Trong thời gian cho con bú, mẹ nên hạn chế sử dụng mỹ phẩm ở những vùng da bé có thể tiếp xúc trực tiếp hoặc liếm phải như ngực, cổ để đảm bảo an toàn cho trẻ sơ sinh.












