Việc phân loại sản phẩm trong bài viết dựa trên phân tích bảng thành phần do nhà sản xuất công bố, không phản ánh trải nghiệm cá nhân và cũng không thay thế cho tư vấn y tế.
SẢN PHẨM AN TOÀN CHO MẸ BẦU
| SẢN PHẨM | THÀNH PHẦN ĐẦY ĐỦ |
| Kem lót che phủ lỗ chân lông Silkygirl Instant Pore Fix Primer ![]() | Cyclopentasiloxane, Polymethyl Methacrylate, Dimethicone/Vinyl Dimethicone Crosspolymer, Isononyl Isononanoate, Dimethicone Crosspolymer, Cellulose, Peg-10 Dimethicone, Disteardimonium Hectorite, Silica, Dimethicone, Tocopheryl Acetate, Dipropylene Glycol, Aluminum Hydroxide, Disodium Stearoyl Glutamate, Gardenia Florida Fruit Extract, Ci 77891 (Titanium Dioxide), Ci 77492 (Iron Oxides), Ci 77491 (Iron Oxides), Ci 77499 (Iron Oxides). |
| Má hồng dạng thạch căng bóng Silkygirl Be Your Glow Blusher ![]() | 01 Cherry: Isopropyl Myristate, Ethylhexyl Palmitate, Octyldodecanol, Dextrin Palmitate, Polybutene, Silica Dimethyl Silylate, Diisostearyl Malate, Benzotriazolyl Dodecyl P-Cresol, Ci 45410 (Red 27), Calcium Sodium Borosilicate, Tocopheryl Acetate, Bht, Vitis Vinifera (Grape) Seed Oil, Lactic Acid, Ci 77891 (Titanium Dioxide), Carthamus Tinctorius (Safflower) Seed Oil, Aqua (Water), Fragaria Vesca (Strawberry) Fruit Extract, Vaccinium Macrocarpon (Cranberry) Fruit Extract, Tin Oxide. 02 Berry: Isopropyl Palmitate, Ricinus Communis (Castor) Seed Oil, Diisostearyl Malate, Cera Microcristallina, Ozokerite, Octyldodecanol, Synthetic Wax, Caprylic/Capric Triglyceride, Stearalkonium Hectorite, Silica Dimethyl Silylate, Benzotriazolyl Dodecyl P-Cresol, Cetyl Peg/Ppg-10/1 Dimethicone, Aluminum Hydroxide, Bht, Propylene Carbonate, Tocopheryl Acetate, Vitis Vinifera (Grape) Seed Oil, Stearic Acid, Carthamus Tinctorius (Safflower) Seed Oil, Fragaria Vesca (Strawberry) Fruit Extract, Vaccinium Macrocarpon (Cranberry) Fruit Extract, Alumina, CI 77499, CI 77120, CI 15850 (Red 6 Lake&Red 7 Lake), CI 77491, CI 77891, CI 19140. |
Twenty Gen hiện không phân tích và phân loại các sản phẩm SON MÔI vì đây là nhóm sản phẩm có khả năng bị nuốt phải trong quá trình sử dụng, đồng thời chứa nhiều chất tạo màu khác nhau. Một số pigment có thể tồn tại tạp chất kim loại nặng phát sinh trong quá trình khai thác hoặc sản xuất, và những tạp chất này không thể được phát hiện thông qua bảng thành phần INCI. Vì vậy, nếu có nhu cầu sử dụng son môi trong thai kỳ, mẹ nên ưu tiên lựa chọn sản phẩm từ các thương hiệu uy tín, có tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng rõ ràng để giảm thiểu rủi ro.
Twenty Gen hiện không phân tích và phân loại các sản phẩm KẺ MÀY, KẺ MẮT và CHUỐT MI vì đây là nhóm sản phẩm có diện tích tiếp xúc với da tương đối nhỏ. Thành phần của các sản phẩm này thường chủ yếu gồm sáp, dầu, silicone và các chất tạo màu như iron oxides — những thành phần hiện được xem là không chống chỉ định đối với phụ nữ mang thai. Do đó, nhóm sản phẩm này được xem là có rủi ro thấp và thường có thể sử dụng trong thai kỳ. Tuy nhiên, mẹ vẫn nên ưu tiên lựa chọn sản phẩm từ các thương hiệu uy tín và thay mới định kỳ để hạn chế nguy cơ nhiễm khuẩn hoặc kích ứng vùng mắt.
SẢN PHẨM CÓ THỂ CÂN NHẮC SỬ DỤNG KHI MANG THAI
| SẢN PHẨM | THÀNH PHẦN ĐẦY ĐỦ |
| Kem lót chống nắng Silkygirl Cooling Protective Sun Primer ![]() | Aqua (Water), Alcohol Denat. [1], Isoamyl p-Methoxycinnamate (Amiloxate) [2], Dimethicone, Sorbitan Stearate, Bis-Ethylhexyloxyphenol Methoxyphenyl Triazine (Tinosorb S) [2], Methylene Bis-Benzotriazolyl Tetramethylbutylphenol (Tinosorb M) [2] (Nano), Sodium Carbomer, Diethylamino Hydroxybenzoyl Hexyl Benzoate (Uvinul A Plus) [2], Phenoxyethanol [3], Glycerin, Sodium Stearoyl Glutamate, Decyl Glucoside, Chlorphenesin [4], Propylene Glycol, 3-O-Ethyl Ascorbic Acid, Tocopheryl Acetate, Menthol, CI 77492, Silica, Disodium EDTA, Xanthan Gum, Caprylic/Capric Triglyceride, Talc, Acrylates Copolymer, Ethyl Menthane Carboxamide, Hydroxypropylcellulose, Menthyl Lactate, Methyl Diisopropyl Propionamide, Sodium Chloride, CI 73360, Himanthalia Elongata Extract, 1,2-Hexanediol, Aluminum Dimyristate, Biosaccharide Gum-4, Caprylyl Glycol, Butylene Glycol, Glucose, Sodium Hyaluronate, Chondrus Crispus Extract, Hydroxypropyltrimonium Hyaluronate, Hydrolyzed Hyaluronic Acid, Sodium Acetylated Hyaluronate, Hyaluronic Acid, Hydrolyzed Sodium Hyaluronate, Sodium Hyaluronate Crosspolymer, Potassium Hyaluronate. |
| Xịt khóa nền kiềm dầu Silkygirl Makeup Setting Spray – Matte ![]() | Aqua (Water), Propanediol, Polymethyl Methacrylate, Phenoxyethanol [3], Polyacrylic Acid, Chlorphenesin [4], Tromethamine, Hamamelis Virginiana (Witch Hazel) Leaf Extract, Propylene Glycol, Disodium Edta, Glycerin, Sodium Polyacrylate, Aloe Barbadensis Leaf Juice, Maltodextrin, Sodium Benzoate, Centella Asiatica Extract, Potassium Sorbate, Camellia Sinensis Leaf Extract. |
| Xịt khóa nền lâu trôi Silkygirl Makeup Setting Spray – Super Longwear ![]() | Aqua (Water), Propanediol, Polymethyl Methacrylate, Polyacrylic Acid, Peg 40 Hydrogenated Castor Oil, Phenoxyethanol [3], Hamamelis Virginiana (Witch Hazel) Leaf Extract, Polysorbate 20, Propylene Glycol, Chlorphenesin [4], Tromethamine, Citrus Aurantium Dulcis (Orange) Peel Oil [5], Sodium Hydroxide, 3-O-Ethyl Ascorbic Acid, Disodium Edta, Buddleja Officinalis Flower Extract, Sodium Polyacrylate, Cucumis Sativus (Cucumber) Juice, Sodium Benzoate, Citrus Grandis (Grapefruit) Peel Oil [5], Potassium Sorbate, Phosphoric Acid, Sodium Sulfite. |
[1] Alcohol Denat thường được sử dụng trong mỹ phẩm với vai trò dung môi. Nó được đánh giá là có rủi ro tiềm ẩn không đáng kể so với rủi ro sức khỏe do tiêu thụ rượu. Tuy nhiên, khi dùng với nồng độ lớn trong mỹ phẩm, thường trên 10%, Alcohol Denat có thể gây khô và kích ứng da. Nguyên nhân là do bản chất của cồn có thể hòa tan chất béo. Điều này có thể làm hòa tan một phần lipid trên bề mặt da, khiến hàng rào bảo vệ da bị suy yếu, dẫn đến dễ mất nước và mẩn cảm hơn. Do đó, nếu sở hữu làn da khô hoặc nhạy cảm, mẹ nên cẩn thận khi sử dụng các sản phẩm có chứa Alcohol Denat đứng gần đầu bảng thành phần. (Nguồn Paula’s Choice)
[2] Amiloxate, Tinosorb S, Tinosorb M và Uvinul A Plus là những thành phần chống nắng hóa học thế hệ mới. Chúng có khả năng hấp thụ qua da thấp, nguy cơ gây kích ứng thấp, không gây độc gen và không gây ra tác dụng phụ cho hệ thống sinh sản. Các thành phần này được Ủy ban Khoa học về An toàn Người tiêu dùng Châu Âu (SCCS EU) kết luận là không gây nguy hiểm cho sức khỏe khi được dùng với nồng độ không vượt mức giới hạn trong mỹ phẩm (Xem chi tiết). Do đó, nếu muốn lựa chọn kem chống nắng hóa học để đảm bảo sự mỏng nhẹ, mẹ có thể cân nhắc lựa chọn các dòng sản phẩm có chứa bộ lọc UV thế hệ mới. Dù vậy, các bộ lọc này vẫn chưa được FDA chấp thuận. Để đảm bảo an toàn tốt nhất thì kem chống nắng vật lý (chứa Zinc Oxide hoặc Titanium Oxide) vẫn là lựa chọn tối ưu nhất cho mẹ bầu.
[3] Phenoxyethanol là chất bảo quản thường được sử dụng trong mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân. Phenoxyethanol có thể được tìm thấy tự nhiên trong trà xanh. Nó đã được Hội đồng Chuyên gia đánh giá Thành phần Mỹ phẩm (CIR) kết luận an toàn khi sử dụng với nồng độ hiện tại là < 1%. Ngoài ra, nó cũng được Liên minh châu Âu (EU) cho phép sử dụng trong mỹ phẩm với đồng độ tối đa là 1%. Hiện tại, chưa có bất kỳ báo cáo nào cho thấy Phenoxyethanol có thể gây hại cho thai nhi. Tuy nhiên, vào năm 2008, FDA đã cảnh báo người tiêu dùng không nên sử dụng Kem núm vú Mommy’s Bliss vì có chứa Phenoxyethanol được cho là có thể gây khó thở hoặc nôn mửa và tiêu chảy ở trẻ sơ sinh có thể tiếp xúc khi bú mẹ. Mặc dù FDA chưa nhận được bất kỳ báo cáo nào về bệnh tật liên quan đến sản phẩm này nhưng nhà sản xuất vẫn tự nguyện thu hồi khỏi thị trường. Do đó, mẹ có thể sử dụng mỹ phẩm có chứa Phenoxyethanol khi mang thai nhưng nên hạn chế sử dụng ở những vùng da có thể tiếp xúc với trẻ sơ sinh khi cho con bú. (Nguồn Cosmeticsinfo)
[4] Chlorphenesin là một chất bảo quản được dùng để ngăn ngừa sự phát triển của vi sinh vật trong mỹ phẩm. Nó đã được Liên minh Châu Âu cho phép sử dụng làm chất bảo quản trong mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân với nồng độ tối đa là 0.3%. Tuy nhiên, thành phần này cũng được báo cáo là gây kích ứng và viêm da tiếp xúc ở một số người. Bên cạnh đó, Chlorphenesin có thể hấp thụ qua da nhưng không có báo cáo độc tính. Nó vẫn được Hội đồng Chuyên gia đánh giá Thành phần mỹ phẩm (CIR) kết luận an toàn khi sử dụng trong mỹ phẩm. Tóm lại, Chlorphenesin là một thành phần có rủi ro thấp nhưng nếu thận trọng cao thì mẹ có thể cân nhắc về việc sử dụng mỹ phẩm không chứa Chlorphenesin khi mang thai. (Nguồn Inxight Drugs và PubMed)
[5] Theo Hiệp hội các nhà trị liệu bằng hương thơm chuyên nghiệp quốc tế IFPA, các loại tinh dầu tạo mùi thơm: Orange Oil và Grapefruit Oil (bưởi) có thể sử dụng khi mang thai với nồng độ pha loãng dưới 1%. Tuy nhiên, phụ nữ mang thai sẽ có làn da nhạy cảm hơn do sự thay đổi nội tiết tố. Do đó, việc sử dụng mỹ phẩm có chứa tinh dầu thơm có thể gây kích ứng hoặc khiến các vấn đề về da trở nên trầm trọng hơn. Thế nên, mẹ hãy cân nhắc khi sử dụng mỹ phẩm có chứa tinh dầu thơm, đặc biệt là trong 3 tháng đầu thai kỳ.
SẢN PHẨM NÊN TRÁNH SỬ DỤNG KHI MANG THAI
Xem chi tiết: Các thành phần mỹ phẩm nên tránh sử dụng khi mang thai
| SẢN PHẨM | THÀNH PHẦN ĐẦY ĐỦ |
| Kem lót che phủ lỗ chân lông, chống nắng Silkygirl UV Blur Tint SPF50+ PA++++ ![]() | Aqua (Water), Ethylhexyl Methoxycinnamate (Octinoxate) [6], Cetyl Ethylhexanoate, Dimethicone, Sorbitan Stearate, Methylene Bis-Benzotriazolyl Tetramethylbutylphenol, Sodium Carbomer, Diethylamino Hydroxybenzoyl Hexyl Benzoate, Bis-Ethylhexyloxyphenol Methoxyphenyl Triazine, Phenoxyethanol, Glycerin, Butylene Glycol, Ammonium Acryloyldimethyltaurate/VP Copolymer, Sodium Stearoyl Glutamate, Synthetic Fluorphlogopite, Decyl Glucoside, Chlorphenesin, Polyacrylate-13, Tocopheryl Acetate, Polyisobutene, Polysorbate 20, Propylene Glycol, Silica, Sorbitan Isostearate, Xanthan Gum, Tin Oxide, 3-O-Ethyl Ascorbic Acid, Disodium EDTA, Caprylic/Capric Triglyceride, BHT, Sodium Chloride, Paraffin, Talc, Himanthalia Elongata Extract, 1,2-Hexanediol, Biosaccharide Gum-4, Caprylyl Glycol, Glucose, Sodium Hyaluronate, Hydrolyzed Hyaluronic Acid, Hyaluronic Acid, Sodium Hyaluronate Crosspolymer, Hydrolyzed Sodium Hyaluronate, Potassium Hyaluronate, Chondrus Crispus Extract, Hydroxypropyltrimonium Hyaluronate, Sodium Acetylated Hyaluronate. May Contain: CI 77891 (Titanium Dioxide), CI 77492 (Iron Oxides), CI 77491 (Iron Oxides), CI 77499 (Iron Oxides). |
| Kem nền trang điểm, chống nắng Silkygirl Skin Perfect Liquid Foundation SPF30 PA+++ ![]() | Aqua (Water), Cyclopentasiloxane, Talc, Glycerin, Dimethicone, Ethylhexyl Methoxycinnamate (Octinoxate) [6], PEG-10 Dimethicone, Cetyl PEG/PPG-10/1 Dimethicone, PVP, Trimethylsiloxysilicate, Disteardimonium Hectorite, Aluminum Starch Octenylsuccinate, Magnesium Sulfate, Phenoxyethanol, Aluminum Hydroxide, Chlorphenesin, Aluminum Dimyristate, Hydrolyzed Lupine Protein Octenylsuccinate, Leontopodium Alpinum Extract, Citric Acid, Potassium Sorbate, Sodium Benzoate. May Contain: CI 77891 (Titanium Dioxide), CI 77491 (Iron Oxides), CI 77492 (Iron Oxides), CI 77499 (Iron Oxides). |
| Phấn nước chống nắng, dưỡng ẩm Silkygirl Serum Cushion SPF50+ PA+++ ![]() | Water, Cyclopentasiloxane, CI 77891 (Titanium Dioxide), Butylene Glycol, Titanium Dioxide, Isononyl Isononanoate, Lauryl PEG-9 Polydimethylsiloxyethyl Dimethicone, Ethylhexyl Methoxycinnamate (Octinoxate) [6], Phenylbenzimidazole Sulfonic Acid, Silica, CI 77492 (Iron Oxides), Trimethylsiloxysilicate, Caprylyl Methicone, Isododecane, Vinyl Dimethicone/Methicone Silsesquioxane Crosspolymer, Diethylamino Hydroxybenzoyl Hexyl Benzoate, Aminomethyl Propanol, Acrylates/Polytrimethylsiloxymethacrylate Copolymer, PEG-9 Polydimethylsiloxyethyl Dimethicone, 1,2-Hexanediol, Ethylhexyl Triazone, Steareth-21, Glyceryl Stearate, Disteardimonium Hectorite, Sorbitan Sesquioleate, Magnesium Sulfate, Panthenol, Hydroxyacetophenone, Aluminum Hydroxide, Hydrated Silica, Glycerin, Stearic Acid, CI 77491 (Iron Oxides), Tocopheryl Acetate, Triethoxycaprylylsilane, Hydrogen Dimethicone, CI 77499 (Iron Oxides), Dimethicone, Xanthan Gum, Fragrance [7], Phenoxyethanol, Butyrospermum Parkii (Shea) Butter, Propanediol, Disodium EDTA, BHT, Tocopherol, Pentylene Glycol, Camellia Japonica Flower Extract, Citrus Unshiu Peel Extract, Sodium Acetylated Hyaluronate, Sodium Hyaluronate, Centella Asiatica Extract, Sodium Hyaluronate Crosspolymer, Hydrolyzed Sodium Hyaluronate, Ethylhexylglycerin. |
| Kem che khuyết điểm Silkygirl Fix It Liquid Concealer ![]() | Cyclopentasiloxane, Aqua (Water), Talc, Phenyl Trimethicone, Cetyl PEG/PPG-10/1 Dimethicone, PEG-10 Dimethicone, Glycerin, PVP, Trimethylsiloxysilicate, Polymethylsilsesquioxane, Magnesium Sulfate, Phenoxyethanol, Isododecane, Aluminum Hydroxide, Disteardimonium Hectorite, Perfluorooctyl Triethoxysilane [8], PEG/PPG-18/18 Dimethicone, Aluminum Dimyristate, Palmitic Acid, Chlorphenesin, Stearic Acid, PEG-10, Dimethicone Crosspolymer, Propylene Glycol, Albizia Julibrissin Bark Extract, Aluminum Chloride, Maltodextrin, Tocopherol, Arachidic Acid, Myristic Acid, Cucumis Sativus (Cucumber) Fruit Extract, Sodium Benzoate, Swertia Chirata Extract, Darutoside. May Contain: Titanium Dioxide (CI 77891), Iron Oxides (CI 77491, CI 77492, CI 77499). |
| Phấn phủ bột trong suốt Silkygirl No-Sebum Mineral Powder ![]() | Talc [9], Aluminum Starch Octenylsuccinate, Silica, Mica, Chlorphenesin, Hydroxyapatite, Allantoin, Dimethicone, Zinc Oxide, BHT, Bisabolol, Tocopheryl Acetate, Helianthus Annuus (Sunflower) Seed Oil, Butylene Glycol, Schizandra Chinensis Fruit Extract, Tocopherol, Iron Oxides (CI 77499). |
| Phấn phủ bột có màu Silkygirl Shine Free Loose Powder ![]() | Talc [9], Polymethyl Methacrylate, Nylon-12, Dimethicone, Allantoin, Methylparaben [10], Propylparaben [10], Bisabolol, BHA [11]. May Contain: Iron Oxides (CI 77491, 77492, 77399). |
| Phấn phủ nén kiềm dầu Silkygirl No-Sebum Blotting Pact ![]() | Mica, Talc [9], Aluminum Starch Octenylsuccinate, Triisostearin PEG-6 Esters, Magnesium Stearate, Hydrogenated Polyisobutene, Octyldodecyl Stearoyl Stearate, Silica, Boron Nitride, Phenyl Trimethicone, Cellulose, Diisostearyl Malate, Chlorphenesin, Cyclopentasiloxane, Aluminum Hydroxide, BHT, Dimethicone/Vinyl Dimethicone Crosspolymer. May Contain: Ci 77891 (Titanium Dioxide), Ci 77499 (Iron Oxides). |
| Phấn phủ nén nâng tông Silkygirl Let It Glow Tone Up Powder ![]() | Talc [9], Mica, Aluminum Starch Octenylsuccinate, Silica, Magnesium Stearate, Squalane, Ethylhexyl Palmitate, Caprylic/Capric Triglyceride, Niacinamide, Kaolin, Triisostearin PEG-6 Esters, Hydroxyapatite, Dimethiconol Stearate, Diisostearyl Malate, Chlorphenesin, Methicone, Melaleuca Alternifolia (Tea Tree) Leaf Oil, Aluminum Hydroxide, Diethylhexyl Syringylidenemalonate, BHT, Bisabolol, Quartz, Dimethicone. May Contain: CI 77891, CI 77120, CI 16035, CI 19140. |
| Phấn bắt sáng Silkygirl 3D Highlighter ![]() | Mica, Talc [9], Boron Nitride, Ethylhexyl Palmitate, Paraffinum Liquidum, Kaolin, Magnesium Stearate, Caprylic/Capric Triglyceride, Silica, Tocopheryl Acetate, Phenoxyethanol, Piroctone Olamine, Ci 16035, Ci 77492, Ci 19140. |
| Xịt khóa nền cấp ẩm Silkygirl Makeup Setting Spray – Hydrate & Refresh ![]() | Aqua (Water), Butylene Glycol, Peg-50 Hydrogenated Castor Oil, Phenoxyethanol, Aloe Barbadensis Leaf Juice, Caprylyl Glycol, Disodium Edta, Sodium Citrate, Tocopheryl Acetate, Propylene Glycol, Amp-Acrylates/Allyl Methacrylate Copolymer, Glycerin, Fragrance [7], Hamamelis Virginiana (Witch Hazel) Leaf Extract, Citric Acid, Chamomilla Recutita (Matricaria) Extract, Caprylic/Capric Triglyceride, Deoxyphytantriyl Palmitamide Mea, Hydrogenated Lecithin, Ceramide Np, Cholesterol, Sodium Hyaluronate, Potassium Sorbate, Sodium Benzoate, Hydroxyapatite. |
[6] Các thành phần chống nắng hóa học có thể hấp thụ qua da và 4 trong số đó là Oxybenzone, Octinoxate, Homosalate & Avobenzone hiện vẫn đang gây tranh cãi về nguy cơ gây rối loạn nội tiết tố cho người dùng. Ngoài ra, chúng còn có thể gây kích ứng cho làn da nhạy cảm. Do đó, để đảm bảo an toàn, mẹ nên hạn chế sử dụng các sản phẩm có chứa 4 thành phần này trong thời kỳ mang thai. (Nguồn EWG).
[7] Fragrance /Parfum trên nhãn sản phẩm đại diện cho một hỗn hợp không được tiết lộ của nhiều loại hóa chất và thành phần tạo mùi hương. Nó có nguy cơ gây kích ứng da. Đặc biệt, Fragrance thường chứa Phthalate – một loại dung môi giúp cố định hương thơm nhưng có thể hoạt động như hormone và can thiệp vào nội tiết tố cơ thể. Ngoài ra, các nghiên cứu còn cho thấy rằng việc mẹ tiếp xúc với Phthalate trong thời kỳ mang thai có ảnh hưởng tiêu cực đến cả sức khỏe của mẹ, thai nhi và trẻ sơ sinh. Phơi nhiễm Phthalate có thể dẫn đến các biến chứng thai kỳ như tiểu đường, tăng cân, tăng huyết áp ở mẹ; làm tăng nguy cơ sinh non và mắc các rối loạn phát triển thần kinh ở trẻ khi sinh ra như rối loạn tăng độ giảm chú ý, rối loạn phổ tự kỷ, giảm kỹ năng vận động và phát triển ngôn ngữ. Do đó, mặc dù Phthalate có thể chỉ xuất hiện với một lượng rất nhỏ trong mỹ phẩm cho Fragrance thường chỉ được dùng với nồng độ dưới 1% nhưng để đảm bảo an toàn thì mẹ vẫn nên hạn chế sử dụng các sản phẩm có chứa Fragrance trong thời kỳ mang thai. (Nguồn EWG, Harvard Health và ScienceDirect)
[8] PFAS là nhóm hóa chất được gọi là “hóa chất vĩnh cửu” vì khả năng phân hủy rất chậm. Do đó, nếu bị phơi nhiễm nó sẽ tồn tại rất lâu trong cơ thể và gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực cho sức khỏe như giảm chức năng miễn dịch, tăng nguy cơ mắc bệnh về tuyến giáp, ung thư gan, rối loạn lipid máu… Đặc biệt, đối với phụ nữ, việc tiếp xúc với PFAS có liên quan đến bệnh lạc nội mạc tử cung và nếu bị phơi nhiễm trong thời gian mang thai có thể dẫn đến tình trạng nhẹ cân ở trẻ sơ sinh. Thực tế, một số PFAS được cho là có khả năng hấp thụ thấp khi bôi ngoài da. Tuy nhiên, điều đó không đồng nghĩa với rủi ro được loại trừ bởi khi thải ra môi trường, PFAS có thể tích lũy sinh học trong sinh vật sống, đặc biệt là động vật thủy sinh, từ đó làm tăng nguy cơ lan truyền và tích tụ trong chuỗi thức ăn. Do đó, mỹ phẩm chứa PFAS nên được hạn chế sử dụng, kể cả khi không mang thai. (Nguồn PubMed)
[9] Talc có thể bị nhiễm sợi amiăng, gây nguy cơ ngộ độc đường hô hấp và ung thư. Tuy nhiên, theo công bố mới nhất của FDA vào ngày 5/4/2024 về việc thử nghiệm 50 mẫu mỹ phẩm có chứa Talc thì kết quả cho thấy “Không phát hiện amiăng trong bất kỳ mẫu nào trong số 50 mẫu được thử nghiệm”_(Nguồn FDA). Dù vậy, điều đó không có nghĩa là Talc có trong tất cả các loại mỹ phẩm trên thị trường đều hoàn toàn không chứa Amiăng. Để đảm bảo an toàn tốt hơn, mẹ vẫn nên hạn chế sử dụng các sản phẩm có chứa Talc dưới dạng bột (có thể hít vào) để hạn chế rủi ro về sức khỏe ở mức thấp nhất.
[10] Parabens là thành phần bảo quản thường được sử dụng trong mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân. Tuy nhiên, các nghiên cứu đã phát hiện ra rằng việc tiếp xúc Parabens ở phụ nữ mang thai có liên quan đến sự thay đổi nồng độ hormone tuyến giáp. Điều này dẫn đến những tác động bất lợi đến sự phát triển thần kinh và tăng trưởng của thai nhi. Do đó, để đảm bảo an toàn tốt hơn, mẹ nên hạn chế sử dụng các sản phẩm có chứa Parabens trong gian mang thai. (Nguồn ScienceDirect)
[11] Butylated Hydroxyanisole (BHA) là một chất chống oxy hóa tổng hợp thường được thêm vào mỹ phẩm như một chất bảo quản. Nó được Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (IARC) phân loại là Nhóm 2B “có thể gây ung thư cho người” dựa trên các nghiên cứu trên động vật gặm nhấm cho thấy thành phần này có thể gây ra các khối u ở dạ dày. Thực tế, khi được sử dụng trong mỹ phẩm như một chất bảo quản, nồng độ BHA thấp hơn rất nhiều so với việc thử nghiệm trên động vật qua đường ăn uống. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn tốt hơn, mẹ vẫn nên hạn chế sử dụng các sản phẩm có chứa BHA. (Nguồn PubChem)















