Là một loại flavonoid, nói chính xác hơn là một Hydroxyethylrutoside. Nó có thể được phân lập từ cây Sophora Japonica, cây hòe Nhật Bản. Nó đã được chứng minh trên chuột giúp đảo ngược tình trạng kháng insulin của CNS và làm giảm các loại oxy phản ứng gây ra bởi chế độ ăn nhiều cholesterol. Nó cũng có thể ức chế kết tập tiểu cầu, ngăn ngừa huyết khối, chữa lành tổn thương mạch máu, tăng sức cản mao mạch và giảm tính thấm mao mạch. Trong mỹ phẩm, thành phần này là một chất chống oxy hóa mạnh và cũng có thể hoạt động như một chất dưỡng ẩm nhờ đặc tính hút ẩm. Ngoài ra, nó còn có tác dụng tăng cường hấp thu vitamin C, kháng khuẩn, cải thiện vi tuần hoàn để hỗ trợ da sáng khỏe hơn. Tuy nhiên, đây là những thông tin được cung cấp bởi nhà sản xuất. Chúng ra cần thêm các nghiên cứu độc lập để củng cố cho điều này.
Độ an toàn:
Hiện chưa có báo cáo về tác dụng phụ gây hại của Troxerutin đối với làn da và sức khỏe người dùng khi sử dụng trong mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân. Nó được xếp mức 1 trên thang điểm 10 của EWG (trong đó 1 là thấp nhất, 10 là cao nhất về mức độ nguy hại).
Tham khảo: