Kem chống nắng Anessa nào dùng được cho mẹ bầu?

Việc phân loại sản phẩm trong bài viết dựa trên phân tích bảng thành phần do nhà sản xuất công bố, không phản ánh trải nghiệm cá nhân và cũng không thay thế cho tư vấn y tế.

SẢN PHẨM CÓ THỂ CÂN NHẮC SỬ DỤNG KHI MANG THAI

Những sản phẩm dưới đây không hoàn toàn lý tưởng vì có thể chứa một hoặc một số thành phần có rủi ro, nhưng ở mức thấp. Mẹ có thể cân nhắc sử dụng tùy theo mức độ thận trọng.

SẢN PHẨMTHÀNH PHẦN ĐẦY ĐỦ
Sữa chống nắng cho da nhạy cảm
Anessa Perfect UV Sunscreen Mild Milk SPF50+ PA++++
Methyl Methacrylate Crosspolymer, Diisopropyl Sebacate, Water, Caprylyl Methicone, Zinc Oxide, Cetyl Ethylhexanoate, Titanium Dioxide, Pentaerythrityl Tetraethylhexanoate, Triethylhexanoin, Butylene Glycol, Diethylhexyl Succinate, Polymethylsilsesquioxane, Glycerin, Silica, Bis-Butyldimethicone Polyglyceryl-3, PEG-9 Polydimethylsiloxyethyl Dimethicone, Diethylamino Hydroxybenzoyl Hexyl Benzoate (Uvinul A Plus) [1], Trimethylsiloxysilicate, Bis-Ethylhexyloxyphenol Methoxyphenyl Triazine (Tinosorb S) [1], PEG/​PPG-14/​7 Dimethyl Ether, Sodium Chloride, Paeonia Albiflora Root Extract, Dipotassium Glycyrrhizate [2], Sodium Acetylated Hyaluronate, PEG-10 Dimethicone, Aluminum Hydroxide, Stearic Acid, Dextrin Palmitate, Ethylhexyl Triazone (Uvinul T 150) [1], Disteardimonium Hectorite, Hydrogen Dimethicone, Citric Acid, Sodium Citrate, Talc, Sodium Metabisulfite, Tocopherol, Benzoic Acid.
Gel chống nắng cho da nhạy cảm và trẻ em
Anessa Moisture UV Sunscreen Mild Gel SPF 35 PA+++
Water, Diisopropyl Sebacate, Caprylyl Methicone, Dipropylene Glycol, Butylene Glycol, Glycerin, Triethylhexanoin, Zinc Oxide, Titanium Dioxide, Pentaerythrityl Tetraethylhexanoate, Silica, Bis-Ethylhexyloxyphenol Methoxyphenyl Triazine (Tinosorb S) [1], Bis-Butyldimethicone Polyglyceryl-3, Isostearic Acid, Acrylamides/​Dmapa Acrylates/​Methoxy PEG Methacrylate Copolymer, Ethylhexyl Triazone (Uvinul T 150) [1], Dextrin Palmitate/​Ethylhexanoate, Diethylamino Hydroxybenzoyl Hexyl Benzoate (Uvinul A Plus) [1], PEG/​PPG-14/​7 Dimethyl Ether, Paeonia Albiflora Root Extract, Dipotassium Glycyrrhizate [2], Sodium Acetylated Hyaluronate, Hydrated Silica, Phenoxyethanol [3], PEG-100 Hydrogenated Castor Oil, Aluminum Hydroxide, Dimethylacrylamide/​Sodium Acryloyldimethyltaurate Crosspolymer, Dimethicone, Hydrogen Dimethicone, Succinoglycan, Citric Acid, Hydroxypropyl Methylcellulose Stearoxy Ether, Stearic Acid, Dextrin Palmitate, Sodium Citrate, Tocopherol, Benzoic Acid.

[1] Uvinul A Plus, Tinosorb SUvinul T 150 là những thành phần chống nắng hóa học thế hệ mới. Chúng có khả năng hấp thụ qua da thấp, nguy cơ gây kích ứng thấp, không gây độc gen và không gây ra tác dụng phụ cho hệ thống sinh sản. Các thành phần này được Ủy ban Khoa học về An toàn Người tiêu dùng Châu Âu (SCCS EU) kết luận là không gây nguy hiểm cho sức khỏe khi được dùng với nồng độ không vượt mức giới hạn trong mỹ phẩm (Xem chi tiết). Do đó, nếu muốn lựa chọn kem chống nắng hóa học để đảm bảo sự mỏng nhẹ, mẹ có thể cân nhắc lựa chọn các dòng sản phẩm có chứa bộ lọc UV thế hệ mới. Dù vậy, các bộ lọc này vẫn chưa được FDA chấp thuận. Để đảm bao an toàn tốt nhất thì kem chống nắng vật lý (chứa Zinc Oxide hoặc Titanium Oxide) vẫn là lựa chọn tối ưu nhất cho mẹ bầu.

[2] Cam Thảo là một chất tạo hương vị thường được sử dụng trong một số loại bánh kẹo tại châu Âu. Tuy nhiên, việc tiêu thụ quá 500mg/tuần ở phụ nữ mang thai đã được ghi nhận có nhiều khả năng sinh trước tuần 38 (Nguồn Cosmeticsinfo). Tuy nhiên, đây là con số tiêu thụ qua đường ăn/uống, không phải đường bôi ngoài da. Dipotassium Glycyrrhizate và Glycyrrhiza Glabra Root Extract là 2 thành phần có nguồn gốc Cam Thảo được sử dụng phổ biến nhất trong mỹ phẩm và chúng đều tan trong nước. Điều đó có nghĩa là chúng rất khó để thẩm thấu qua hàng rào lipid trên bề mặt da. Dipotassium Glycyrrhizinate không phát hiện được trong khoang thụ thể khi thử nghiệm khả năng thẩm thấu qua da (Nguồn Cosmeticsinfo). Như vậy, các thành phần cam thảo khi bôi tại chỗ sẽ không hấp thụ qua da quá 1%. Ngoài ra, cam thảo được sử dụng trong mỹ phẩm thường có nồng độ thấp (không quá 5%). Như vậy, nếu sử dụng một hủ kem dưỡng da mặt có khối lượng 100g có thể dùng tối thiểu trong 2 tháng thì lượng cam thảo chỉ chiếm khoảng 5g. Trong đó, chỉ 1% của 5g là 0,05g (tương đương 50mg) cam thảo có thể hấp thụ qua da. Ngoài ra, sản phẩm được dùng trong 8 tuần thì lượng cam thảo hấp thụ qua da mỗi tuần chỉ khoảng 6,25mg. Con số này nhỏ hơn rất nhiều so với mốc 500mg/tuần có thể gây nguy cơ sinh non. Do đó, việc sử dụng mỹ phẩm có chứa Cam Thảo trong thời gian mang thai thường có rủi ro không đáng kể. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn tốt hơn thì mẹ nên hạn chế sử dụng mỹ phẩm dưỡng da toàn thân có chứa Cam Thảo hoặc tham khảo thêm ý kiến từ bác sĩ.

[3] Phenoxyethanol là chất bảo quản thường được sử dụng trong mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân. Nó đã được Hội đồng Chuyên gia đánh giá Thành phần Mỹ phẩm (CIR) kết luận an toàn khi sử dụng với nồng độ hiện tại là < 1%. Ngoài ra, nó cũng được Liên minh châu Âu (EU) cho phép sử dụng trong mỹ phẩm với đồng độ tối đa là 1%. Hiện tại, chưa có bất kỳ báo cáo nào cho thấy Phenoxyethanol có thể gây hại cho thai nhi. Tuy nhiên, vào năm 2008, FDA đã cảnh báo người tiêu dùng không nên sử dụng Kem núm vú Mommy’s Bliss vì có chứa Phenoxyethanol được cho là có thể gây khó thở hoặc nôn mửa và tiêu chảy ở trẻ sơ sinh có thể tiếp xúc khi bú mẹ. Mặc dù FDA chưa nhận được bất kỳ báo cáo nào về bệnh tật liên quan đến sản phẩm này nhưng nhà sản xuất vẫn tự nguyện thu hồi khỏi thị trường. Do đó, mẹ có thể sử dụng mỹ phẩm có chứa Phenoxyethanol khi mang thai nhưng nên hạn chế sử dụng ở những vùng da có thể tiếp xúc với trẻ sơ sinh khi cho con bú. (Nguồn Cosmeticsinfo)

SẢN PHẨM KHÔNG NÊN SỬ DỤNG KHI MANG THAI

Xem chi tiết: Các thành phần mỹ phẩm nên tránh sử dụng khi mang thai

SẢN PHẨMTHÀNH PHẦN ĐẦY ĐỦ
Sữa chống nắng kiềm dầu
Anessa Perfect UV Sunscreen Skincare Milk SPF50+ PA++++
Dimethicone, Water (Aqua), Zinc Oxide, Alcohol, Talc, Isododecane, Diisopropyl Sebacate, Octocrylene, Ethylhexyl Salicylate, C12-15 Alkyl Benzoate, PEG/​PPG-9/​2 Dimethyl Ether, Zea Mays (Corn) Starch, Silica, Isopropyl Myristate, Diethylamino Hydroxybenzoyl Hexyl Benzoate, Titanium Dioxide, PEG-9 Polydimethylsiloxyethyl Dimethicone, Dextrin Palmitate, Glycerin, Homosalate [4], Ethylhexyl Triazone, Polysilicone-15, Bis-Ethylhexyloxyphenol Methoxyphenyl Triazine, PEG-10 Dimethicone, Isostearic Acid, Triethoxycaprylylsilane, Disteardimonium Hectorite, Aluminum Hydroxide, Stearic Acid, Trisodium EDTA, Sodium Chloride, PEG-6, Fragrance (Parfum) [5], Tocopherol, BHT, Butylene Glycol, Sodium Metabisulfite, PEG/​PPG-14/​7 Dimethyl Ether, Saccharide Isomerate, Dipotassium Glycyrrhizate, Camellia Sinensis Leaf Extract, Potentilla Erecta Root Extract, Citric Acid, Sodium Citrate, Sodium Acetylated Hyaluronate, Synthetic Fluorphlogopite, Triethoxysilylethyl Polydimethylsiloxyethyl Dimethicone, Soluble Collagen, Phenoxyethanol.
Gel chống nắng dưỡng ẩm
Anessa Moisture Perfect UV Sunscreen Skincare Gel SPF50+ PA++++
Water (Aqua), Alcohol, Butyloctyl Salicylate, Octocrylene, Ethylhexyl Salicylate, Isopropyl Myristate, C12-15 Alkyl Benzoate, Hydrogenated Polydecene, Bis-Ethylhexyloxyphenol Methoxyphenyl Triazine, Butyl Methoxydibenzoylmethane (Avobenzone) [4], Behenic Acid, Ethylhexyl Triazone, Silica, Behenyl Alcohol, Trehalose, Diethylamino Hydroxybenzoyl Hexyl Benzoate, Dextrin Palmitate, Glycerin, Aminomethyl Propanediol, C30-45 Alkyl Methicone, C30-45 Olefin, Batyl Alcohol, Chlorphenesin, Butylene Glycol, Fragrance (Parfum) [5], Bht, Xanthan Gum, Paeonia Albiflora Root Extract, Glutamic Acid, Potentilla Erecta Root Extract, Camellia Sinensis Leaf Extract, Tocopherol, Sodium Acetylated Hyaluronate, Benzoic Acid, Soluble Collagen, Phenoxyethanol.
Gel chống nắng nâng tông
Anessa Tone Up Brightening UV Sunscreen Gel SPF50+ PA++++
Water (Aqua), Dimethicone, Ethylhexyl Methoxycinnamate (Octinoxate) [4], Alcohol, Zinc Oxide, Titanium Dioxide, Glycerin, Diisopropyl Sebacate, Tranexamic Acid, Diphenylsiloxy Phenyl Trimethicone, Diethylamino Hydroxybenzoyl Hexyl Benzoate, PEG-100 Hydrogenated Castor Oil, PEG-60 Hydrogenated Castor Oil, Silica, PPG-17, Hydrated Silica, Isostearic Acid, Bis-Ethylhexyloxyphenol Methoxyphenyl Triazine, Dimethylacrylamide/​Sodium Acryloyldimethyltaurate Crosspolymer, Titanium Dioxide (Ci 77891), Aluminum Hydroxide, Phenoxyethanol, Ethylhexyl Triazone, Dextrin Palmitate, Hydrogen Dimethicone, Mica, Sorbitan Sesquiisostearate, Beheneth-20, Succinoglycan, Cellulose Gum, Fragrance (Parfum) [5], BHT, Tocopherol, Citric Acid, Sodium Metaphosphate, Trisodium EDTA, Dipotassium Glycyrrhizate, Hydroxypropyl Methylcellulose Stearoxy Ether, Sodium Citrate, Butylene Glycol, Talc, Sodium Metabisulfite, PEG/​PPG-14/​7 Dimethyl Ether, Red 33 (Ci 17200), Camellia Sinensis Leaf Extract, Potentilla Erecta Root Extract, Blue 1 (Ci 42090), Sodium Acetylated Hyaluronate, Polyquaternium-51, Soluble Collagen.
Xịt chống nắng
Anessa Perfect UV Sunscreen Skincare Spray SPF50+ PA++++
Butane, Isobutane, Dimethicone, Propane, Water (Aqua), Alcohol, Methyl Methacrylate Crosspolymer, Ethylhexyl Methoxycinnamate (Octinoxate) [4], Vinyl Dimethicone/​Methicone Silsesquioxane Crosspolymer, Isododecane, Diisopropyl Sebacate, Isopropyl Myristate, Lauryl PEG-9 Polydimethylsiloxyethyl Dimethicone, Cetyl Ethylhexanoate, Octocrylene, Polysilicone-15, Polybutylene Glycol/​PPG-9/​1 Copolymer, Diethylamino Hydroxybenzoyl Hexyl Benzoate, Bis-Ethylhexyloxyphenol Methoxyphenyl Triazine, Dextrin Palmitate, Glycerin, Sorbitan Sesquiisostearate, Trimethylsiloxysilicate, Isostearic Acid, PEG/​PPG-14/​7 Dimethyl Ether, Trisodium EDTA, Disteardimonium Hectorite, Sodium Citrate, Talc, BHT, Fragrance (Parfum) [5], Butylene Glycol, Stearic Acid, Dipotassium Glycyrrhizate, Tocopherol, Potentilla Erecta Root Extract, Sodium Acetylated Hyaluronate, Soluble Collagen, Phenoxyethanol.
Kem nền trang điểm chống nắng
Anessa Perfect UV Sunscreen Skincare BB Foundation SPF50+ PA++++
Dimethicone, Water, Zinc Oxide, Titanium Dioxide, Ethylhexyl Methoxycinnamate (Octinoxate) [4], Alcohol, Diisopropyl Sebacate, Caprylyl Methicone, Isododecane, Butylene Glycol, Octocrylene, Hdi/​Trimethylol Hexyllactone Crosspolymer, Glycerin, Silica, Trifluoropropyldimethyl/​Trimethylsiloxysilicate [6], Diethylamino Hydroxybenzoyl Hexyl Benzoate, Petrolatum, PEG-9 Polydimethylsiloxyethyl Dimethicone, Dextrin Palmitate, Bis-Ethylhexyloxyphenol Methoxyphenyl Triazine, PEG/​PPG-14/​7 Dimethyl Ether, Rosmarinus Officinalis (Rosemary) Leaf Oil [7], Camellia Sinensis Leaf Extract, Dimethicone/​Vinyl Dimethicone Crosspolymer, PPG-17, Aluminum Hydroxide, Disteardimonium Hectorite, PEG-10 Dimethicone, Isostearic Acid, Stearic Acid, Tetrahydropyran Tetramethylcyclotetrasiloxane, Trisodium EDTA, Tetradecene, BHT, Tocopherol, Sodium Metabisulfite, Fragrance, Iron Oxides, Barium Sulfate, Mica.
Tinh chất chống nắng nâng tông
Anessa Sun Dual Care Day Serum SPF50+ PA++++
Dimethicone, Water (Aqua), Zinc Oxide, Ethylhexyl Methoxycinnamate (Octinoxate) [4], Alcohol, Diisopropyl Sebacate, Caprylyl Methicone, Butylene Glycol, Octocrylene, Silica, Glycerin, Mica, Titanium Dioxide, Trifluoropropyldimethyl/​Trimethylsiloxysilicate [6], Diethylamino Hydroxybenzoyl Hexyl Benzoate, PEG-9 Polydimethylsiloxyethyl Dimethicone, Dextrin Palmitate, Trehalose, Isododecane, Sorbitan Sesquiisostearate, PEG/​PPG-14/​7 Dimethyl Ether, Phytosteryl Macadamiate, PPG-17, Titanium Dioxide, Triisostearin, Disteardimonium Hectorite, Bis-Ethylhexyloxyphenol Methoxyphenyl Triazine, PEG-10 Dimethicone, Isostearic Acid, Aluminum Hydroxide, Stearic Acid, Triethoxycaprylylsilane, Trisodium EDTA, Fragrance (Parfum) [5], PEG/​PPG-17/​4 Dimethyl Ether, BHT, Tocopherol, Iron Oxides (Ci 77491), Sodium Metabisulfite, Sodium Polyacrylate, Synthetic Fluorphlogopite, Talc, Sodium Citrate, Citric Acid, Dipotassium Glycyrrhizate, Camellia Sinensis Leaf Extract, Potentilla Erecta Root Extract, Triethoxysilylethyl Polydimethylsiloxyethyl Dimethicone, Hydrogen Dimethicone, Plankton Extract, Phenoxyethanol, Sodium Acetylated Hyaluronate, Rosa Roxburghii Fruit Extract, Spirulina Platensis Extract, Soluble Collagen.
Tinh chất phục hồi da sau nắng
Anessa Night Sun Care Serum
Water (Aqua), Dipropylene Glycol, Glycerin, Alcohol, Niacinamide, Mineral Oil (Paraffinum Liquidum), Dimethicone, Cetyl Ethylhexanoate, Diphenylsiloxy Phenyl Trimethicone, Peg/Ppg-17/4 Dimethyl Ether, Erythritol, Peg/Ppg-14/7 Dimethyl Ether, Dipotassium Glycyrrhizate, Xanthan Gum, Rosmarinus Officinalis (Rosemary) Leaf Oil [7], Lavandula Angustifolia (Lavender) Oil, Phytosteryl Macadamiate, Glutamic Acid, Camellia Sinensis Leaf Extract, Potentilla Erecta Root Extract, Angelica Keiskei Leaf/Stem Extract, Aloe Barbadensis Leaf Extract, Glyceryl Stearate SE, Carbomer, Peg-60 Glyceryl Isostearate, Potassium Hydroxide, Acrylates/C10-30 Alkyl Acrylate Crosspolymer, Menthoxypropanediol, Butylene Glycol, Disodium Edta, Sodium Metabisulfite, Tocopherol, Phenoxyethanol, Fragrance (Parfum) [5].

[4] Các thành phần chống nắng hóa học có thể hấp thụ qua da và 4 trong số đó là Oxybenzone, Octinoxate, Homosalate & Avobenzone hiện vẫn đang gây tranh cãi về nguy cơ gây rối loạn nội tiết tố cho người dùng. Ngoài ra, chúng còn có thể gây kích ứng cho làn da nhạy cảm. Do đó, để đảm bảo an toàn, mẹ nên hạn chế sử dụng các sản phẩm có chứa 4 thành phần này trong thời kỳ mang thai. (Nguồn EWG).

[5] Fragrance /Parfum trên nhãn sản phẩm đại diện cho một hỗn hợp không được tiết lộ của nhiều loại hóa chất và thành phần tạo mùi hương. Nó có nguy cơ gây kích ứng da. Đặc biệt, Fragrance thường chứa Phthalate – một loại dung môi giúp cố định hương thơm nhưng có thể hoạt động như hormone và can thiệp vào nội tiết tố cơ thể. Ngoài ra, các nghiên cứu còn cho thấy rằng việc mẹ tiếp xúc với Phthalate trong thời kỳ mang thai có ảnh hưởng tiêu cực đến cả sức khỏe của mẹ, thai nhi và trẻ sơ sinh. Phơi nhiễm Phthalate có thể dẫn đến các biến chứng thai kỳ như tiểu đường, tăng cân, tăng huyết áp ở mẹ; làm tăng nguy cơ sinh non và mắc các rối loạn phát triển thần kinh ở trẻ khi sinh ra như rối loạn tăng độ giảm chú ý, rối loạn phổ tự kỷ, giảm kỹ năng vận động và phát triển ngôn ngữ. Do đó, mặc dù Phthalate có thể chỉ xuất hiện với một lượng rất nhỏ trong mỹ phẩm cho Fragrance thường chỉ được dùng với nồng độ dưới 1% nhưng để đảm bảo an toàn thì mẹ vẫn nên hạn chế sử dụng các sản phẩm có chứa Fragrance trong thời kỳ mang thai. (Nguồn EWG, Harvard HealthScienceDirect)

[6] PFAS là nhóm hóa chất được gọi là “hóa chất vĩnh cửuvì khả năng phân hủy rất chậm. Do đó, nếu bị phơi nhiễm nó sẽ tồn tại rất lâu trong cơ thể và gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực cho sức khỏe như giảm chức năng miễn dịch, tăng nguy cơ mắc bệnh về tuyến giáp, ung thư gan, rối loạn lipid máu… Đặc biệt, đối với phụ nữ, việc tiếp xúc với PFAS có liên quan đến bệnh lạc nội mạc tử cung và nếu bị phơi nhiễm trong thời gian mang thai có thể dẫn đến tình trạng nhẹ cân ở trẻ sơ sinh. Thực tế, một số PFAS được cho là có khả năng hấp thụ thấp khi bôi ngoài da. Tuy nhiên, điều đó không đồng nghĩa với rủi ro được loại trừ bởi khi thải ra môi trường, PFAS có thể tích lũy sinh học trong sinh vật sống, đặc biệt là động vật thủy sinh, từ đó làm tăng nguy cơ lan truyền và tích tụ trong chuỗi thức ăn. Do đó, mỹ phẩm chứa PFAS nên được hạn chế sử dụng, kể cả khi không mang thai. (Nguồn PubMed)

[7] Hiện chưa có đủ nghiên cứu trực tiếp về độ an toàn của Rosemary Oil – tinh dầu hương thảo khi sử dụng ngoài da trong thời kỳ mang thai. Tuy nhiên, hương thảo có thể không an toàn khi dùng đường uống do có khả năng gây kích thích tử cung. Trong mỹ phẩm, Rosemary Oil thường được sử dụng ở nồng độ thấp và chưa có bằng chứng cho thấy gây ảnh hưởng đến thai nhi. Tuy nhiên, do tinh dầu có hoạt tính sinh học cao và có thể hấp thụ một phần qua da nên các sản phẩm có chứa Rosemary Oil vẫn nên được hạn chế sử dụng khi mang thai để đảm bảo an toàn tốt hơn. (Nguồn American Pregnancy Association)

LƯU Ý:

  • Đối với mỹ phẩm sử dụng khi mang thai, mẹ nên ưu tiên mua từ các kênh phân phối chính hãng (Official Mall) để hạn chế rủi ro về chất lượng sản phẩm.
  • Bất kỳ sản phẩm nào, dù được đánh giá là an toàn thì vẫn có thể gây kích ứng với một số người có cơ địa nhạy cảm. Do đó, nếu làn da xuất hiện các dấu hiệu bất thường, mẹ nên ngưng sử dụng và tham khảo ý kiến bác sĩ.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Noti nhờ dẫn về link