Mỹ phẩm Acnes nào dùng được cho mẹ bầu?

Việc phân loại sản phẩm trong bài viết dựa trên phân tích bảng thành phần do nhà sản xuất công bố, không phản ánh trải nghiệm cá nhân và cũng không thay thế cho tư vấn y tế.

SẢN PHẨM CÓ THỂ CÂN NHẮC SỬ DỤNG KHI MANG THAI

Những sản phẩm dưới đây không hoàn toàn lý tưởng vì có thể chứa một hoặc một số thành phần có rủi ro, nhưng ở mức thấp. Mẹ có thể cân nhắc sử dụng tùy theo mức độ thận trọng.

SẢN PHẨMTHÀNH PHẦN ĐẦY ĐỦ
Nước tẩy trang cho da mụn
Acnes Micellar Water
Water, Butylene Glycol, Pentylene Glycol, Poloxamer 184, PEG-8 Caprylic/Capric Glycerides, Alteromonas Ferment Extract, Niacinamide, Zinc PCA, Disodium Succinate, Succinic Acid, Disodium EDTA, Phenoxyethanol [1].
Nước cân bằng giảm mụn
Acnes Blemish Control Toner
Water, Dipropylene Glycol, Propylene Glycol, Niacinamide 1%, Sodium Hyaluronate, Allantoin, Dipotassium Glycyrrhizate [2], Salicylic Acid 0.5% [3], Zinc Gluconate, Zinc Chloride, Lactic Acid (AHA), Potassium Lactate, PEG-60 Hydrogenated Castor Oil, PPG-10 Methyl Glucose Ether, Triethanolamine, Disodium EDTA.
Tinh chất dưỡng ẩm, làm dịu da
Acnes Lab B5 Recovery Serum
Water, Panthenol 5%, Niacinamide 5%, Glycerin, Butylene Glycol, Pentylene Glycol, PEG-20 Sorbitan Isostearate, Bis-Ethoxydiglycol Cyclohexane 1,4-Dicarboxylate, Sodium Hyaluronate, Hydrolyzed Sodium Hyaluronate, Asiaticoside, Madecassic Acid, Asiatic Acid, Xylitylglucoside, Anhydroxylitol, Disodium Succinate, Xylitol, Propoxytetramethyl Piperidinyl Dimethicone, Trideceth-6, Glucose, Disodium EDTA, Sodium Metabisulfite, Succinic Acid, Propylene Glycol, Phenoxyethanol [1].
Kem dưỡng giảm mụn
Acnes Lab Acne Repair Cream
Water, Butylene Glycol, Niacinamide 5%, Argania Spinosa Kernel Oil, Propanediol, C15-19 Alkane, Potassium Azeloyl Diglycinate, Houttuynia Cordata Extract, Sodium PCA, Arachidyl Alcohol, Behenyl Alcohol, Arachidyl Glucoside, Carbomer, Cetyl Alcohol, Polysorbate 60, Sodium Dilauramidoglutamide Lysine, Caprylyl Glycol, Disodium EDTA, BHT, Phenoxyethanol [1], Chlorphenesin [4], Triethanolamine.

[1] Phenoxyethanol là chất bảo quản thường được sử dụng trong mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân. Nó đã được Hội đồng Chuyên gia đánh giá Thành phần Mỹ phẩm (CIR) kết luận an toàn khi sử dụng với nồng độ hiện tại là < 1%. Ngoài ra, nó cũng được Liên minh châu Âu (EU) cho phép sử dụng trong mỹ phẩm với đồng độ tối đa là 1%. Hiện tại, chưa có bất kỳ báo cáo nào cho thấy Phenoxyethanol có thể gây hại cho thai nhi. Tuy nhiên, vào năm 2008, FDA đã cảnh báo người tiêu dùng không nên sử dụng Kem núm vú Mommy’s Bliss vì có chứa Phenoxyethanol được cho là có thể gây khó thở hoặc nôn mửa và tiêu chảy ở trẻ sơ sinh có thể tiếp xúc khi bú mẹ. Mặc dù FDA chưa nhận được bất kỳ báo cáo nào về bệnh tật liên quan đến sản phẩm này nhưng nhà sản xuất vẫn tự nguyện thu hồi khỏi thị trường. Do đó, mẹ có thể sử dụng mỹ phẩm có chứa Phenoxyethanol khi mang thai nhưng nên hạn chế sử dụng ở những vùng da có thể tiếp xúc với trẻ sơ sinh khi cho con bú. (Nguồn Cosmeticsinfo)

[2] Cam Thảo là một chất tạo hương vị thường được sử dụng trong một số loại bánh kẹo tại châu Âu. Tuy nhiên, việc tiêu thụ quá 500mg/tuần ở phụ nữ mang thai đã được ghi nhận có nhiều khả năng sinh trước tuần 38 (Nguồn Cosmeticsinfo). Tuy nhiên, đây là con số tiêu thụ qua đường ăn/uống, không phải đường bôi ngoài da. Dipotassium Glycyrrhizate và Glycyrrhiza Glabra Root Extract là 2 thành phần có nguồn gốc Cam Thảo được sử dụng phổ biến nhất trong mỹ phẩm và chúng đều tan trong nước. Điều đó có nghĩa là chúng rất khó để thẩm thấu qua hàng rào lipid trên bề mặt da. Dipotassium Glycyrrhizinate không phát hiện được trong khoang thụ thể khi thử nghiệm khả năng thẩm thấu qua da (Nguồn Cosmeticsinfo). Như vậy, các thành phần cam thảo khi bôi tại chỗ sẽ không hấp thụ qua da quá 1%. Ngoài ra, cam thảo được sử dụng trong mỹ phẩm thường có nồng độ thấp (không quá 5%). Như vậy, nếu sử dụng một hủ kem dưỡng da mặt có khối lượng 100g có thể dùng tối thiểu trong 2 tháng thì lượng cam thảo chỉ chiếm khoảng 5g. Trong đó, chỉ 1% của 5g là 0,05g (tương đương 50mg) cam thảo có thể hấp thụ qua da. Ngoài ra, sản phẩm được dùng trong 8 tuần thì lượng cam thảo hấp thụ qua da mỗi tuần chỉ khoảng 6,25mg. Con số này nhỏ hơn rất nhiều so với mốc 500mg/tuần có thể gây nguy cơ sinh non. Do đó, việc sử dụng mỹ phẩm có chứa Cam Thảo trong thời gian mang thai thường có rủi ro không đáng kể. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn tốt hơn thì mẹ nên hạn chế sử dụng mỹ phẩm dưỡng da toàn thân có chứa Cam Thảo hoặc tham khảo thêm ý kiến từ bác sĩ.

[3] Salicylic Acid (BHA) là thành phần tẩy tế bào chết và trị mụn thường được sử dụng trong mỹ phẩm. Nó có liên quan đến Aspirin (Acetylsalicylic Acid) – một loại thuốc chống viêm có thể đi qua nhau thai và được cho là có liên quan đến nguy cơ gia tăng các rối loạn mạch máu. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu đã kiểm tra kết quả của những phụ nữ sử dụng Acetylsalicylic Acid liều thấp trong thời kỳ mang thai và không thấy sự gia tăng nguy cơ về các tác dụng phụ như dị tật, sinh non hoặc nhẹ cân cho trẻ khi sinh ra. Do đó, mặc dù chưa có những nghiên cứu trực tiếp về việc sử dụng Salicylic Acid ở phụ nữ mang thai nhưng thành phần này được cho là khó có khả năng gây ra bất kỳ rủi ro nào cho thai nhi vì nó chỉ được hấp thụ với một lượng tương đối nhỏ qua da. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và hạn chế nguy cơ kích kích ứng, mẹ chỉ nên sử dụng sử dụng Salicylic Acid nồng độ thấp (khuyến cáo BHA < 2% trong sản phẩm rửa sạch và BHA < 0.5% trong các sản phẩm lưu lại trên da) trong thời gian mang thai. Ngoài ra, mẹ nên tránh sử dụng BHA trên diện rộng hoặc vùng da đang bị tổn thương. (Nguồn PubMed)

[4] Chlorphenesin là một chất bảo quản được dùng để ngăn ngừa sự phát triển của vi sinh vật trong mỹ phẩm. Nó đã được Liên minh Châu Âu cho phép sử dụng làm chất bảo quản trong mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân với nồng độ tối đa là 0.3%. Tuy nhiên, thành phần này cũng được báo cáo là gây kích ứng và viêm da tiếp xúc ở một số người. Bên cạnh đó, Chlorphenesin có thể hấp thụ qua da nhưng không có báo cáo độc tính. Nó vẫn được Hội đồng Chuyên gia đánh giá Thành phần mỹ phẩm (CIR) kết luận an toàn khi sử dụng trong mỹ phẩm. Tóm lại, Chlorphenesin là một thành phần có rủi ro thấp nhưng nếu thận trọng cao thì mẹ có thể cân nhắc về việc sử dụng mỹ phẩm không chứa Chlorphenesin khi mang thai. (Nguồn Inxight DrugsPubMed)

SẢN PHẨM KHÔNG NÊN SỬ DỤNG KHI MANG THAI

Xem chi tiết: Các thành phần mỹ phẩm nên tránh sử dụng khi mang thai

SẢN PHẨMTHÀNH PHẦN ĐẦY ĐỦ
Sữa rửa mặt ngừa mụn
Acnes Creamy Wash
Water, Glycerin, Palmitic Acid, PEG-2 Stearate, Butylene Glycol, Myristic Acid, Lauric Acid, Potassium Hydroxide, Olea Europaea (Olive) Fruit Oil, Lauramide DEA [5], Potassium Lauroyl Glutamate, Salicylic Acid (BHA), Zinc Gluconate , Zinc Chloride , Niacinamide, Saxifraga Sarmentosa Extract, Sodium Hyaluronate, Tocopheryl Acetate, Magnesium Ascorbyl Phosphate, Dipotassium Glycyrrhizate, Stearyl Glycyrrhetinate, Isopropylmethylphenol (IPMP), Lactic Acid (AHA), Polyquaternium-7, Lauryl Hydroxysultaine, Potassium Chloride, Ethanol, Sodium Hydroxide, Methylparaben [6], Propylparaben [6], Fragrance [7], CI 77288, CI 77492.
Sữa rửa mặt sạch nhờn
Acnes Oil Control Cleanser
Water, Sodium Laureth Sulfate, Glycerin, Sodium Cocoyl Glycinate, Potassium Laureth Phosphate, Potassium Cocoyl Glycinate, Acrylates Copolymer, Sorbitol, Niacinamide, Sodium Chloride, Maltooligosyl Glucoside, PEG-200 Hydrogenated Glyceryl Palmate, Potassium Cocoate, Sodium Hyaluronate, Zinc PCA, Hydrogenated Starch Hydrolysate, PEG-7 Glyceryl Cocoate, Microcrystalline Wax, Dipotassium Glycyrrhizate, Isopropylmethylphenol (IPMP), Oxybenzone [8], Benzotriazolyl Dodecyl p-Cresol, Potassium Lactate, Lactic Acid (AHA), Disodium EDTA, Methylparaben [6], Propylparaben [6], Fragrance [7].
Sữa rửa mặt ngừa mụn, duy trì độ ẩm
Acnes Gentle Wash
Water, Acrylates Copolymer, Sorbitol, Pentylene Glycol, Sodium Taurine Cocoyl Methyltaurate, Decyl Glucoside, Potassium Cocoyl Glycinate, Gluconolactone (PHA), Maltooligosyl Glucoside, Cocamidopropyl Betaine, Potassium Cocoate, Hydrogenated Starch Hydrolysate, Butylene Glycol, Vaccinium Myrtillus Fruit Extract, Saccharum Officinarum (Sugar Cane) Extract, Citrus Aurantium Dulcis (Orange) Fruit Extract, Citrus Limon (Lemon) Fruit Extract, Acer Saccharum (Sugar Maple) Extract, Actinidia Chinensis (Kiwi) Seed Extract, Sodium Hydroxide, Sodium Metabisulfite, Disodium EDTA, Phenoxyethanol, Fragrance [7].
Sữa rửa mặt dưỡng sáng, mờ thâm
Acnes Vitamin Cleanser
Water, Glycerin, Sodium Cocoyl Glycinate, Glycol Distearate, Cocamidopropyl Betaine, Potassium Cocoyl Glycinate, Acrylates Copolymer, Sodium Chloride, Citric Acid, Maltooligosyl Glucoside, Potassium Cocoate, Hydrogenated Starch Hydrolysate, Disodium Succinate, Disodium EDTA, Succinic Acid, Niacinamide, Magnesium Ascorbyl Phosphate, Pyridoxine HCl, Tocopheryl Acetate, Panthenol, Lactic Acid (AHA), Butylene Glycol, Retinyl Palmitate [9], Helianthus Annuus (Sunflower) Seed Oil, Terminalia Ferdinandiana Fruit Extract, Actinidia Chinensis (Kiwi) Seed Extract, Phenoxyethanol, Fragrance [7], CI 19140, CI 16035.
Sữa rửa mặt dưỡng sáng, ngừa mụn
Acnes Whitening+ Cleanser
Water, Glycerin, Sodium Cocoyl Glycinate, Butylene Glycol, Hydroxypropyl Starch Phosphate, Sodium C14-16 Olefin Sulfonate, PEG-20M, Lauryl Glucoside, Sodium PCA, Cocamidopropyl Betaine, Sodium Methyl Cocoyl Taurate, Glycol Distearate,  Sodium Stearoyl Glutamate, Sodium Hyaluronate (HA), Palmitoyl sh-Octapeptide-24 Amide (Peptide X50 Pure White), Palmitoyl sh-Tripeptide-5 Norisoleucyl sh-Nonapeptide-1, Citric Acid, Glyceryl Stearate SE, PEG-60 Glyceryl Stearate, BHT, Hydroxypropyl Methylcellulose, Polyquaternium-7, Disodium EDTA, Isopropylmethylphenol, Xanthan Gum, Caprylyl Glycol, Glyceryl Caprylate, Lactic Acid/Glycolic Acid Copolymer, Phenylpropanol, Polyvinyl Alcohol, Phenoxyethanol, Methylparaben [6], Propylparaben [6], Fragrance [7].
Bọt rửa mặt ngừa mụn
Acnes Foaming Wash
Water, Glycerin, Laureth-6 Carboxylic Acid, Myristic Acid, Potassium Hydroxide, Ethanol, Lauric Acid, Niacinamide, Zinc Gluconate, Zinc Chloride, Salicylic Acid (BHA), Magnesium Ascorbyl Phosphate, Stearyl Glycyrrhetinate, Aloe Barbadensis (Aloe Vera) Leaf Extract, Sodium Hyaluronate, Butylene Glycol, Dipotassium Glycyrrhizate, Palmitic Acid, Polysorbate 60, Octyldodecanol, Sodium Chloride, Isopropylmethylphenol (IPMP), Disodium EDTA, Ethylparaben [6], Methylparaben [6], Propylparaben [6], Phenoxyethanol, Fragrance [7].
Sữa rửa mặt kiêm mặt nạ ngừa mụn đầu đen
Acnes Anti-Blackhead Cleanser & Mask
Water, Kaolin, Propylene Glycol, Salicylic Acid ?% (*), Glycerin, Glyceryl Stearate, Hydroxypropyl Starch Phosphate, Sodium Stearoyl Glutamate,  Cetyl Alcohol, Potassium Laureth Phosphate, Behenyl Alcohol, Magnesium Aspartate, Zinc Gluconate, Copper Gluconate, Jojoba Esters, Bentonite, Titanium Dioxide (CI 77891), Xanthan Gum, Potassium Hydroxide, Phenoxyethanol, Aluminum Hydroxide, Ammonium Polyacrylate, Butylene Glycol, Ethylhexylglycerin, L-Menthol, Disodium EDTA, Fragrance [7].
Tinh chất chấm mụn cho da trưởng thành
Acnes 25+ Facial Serum
Propanediol, Butylene Glycol, Water, Alcohol, Ascorbic Acid, Salicylic Acid ?% (*), Alpinia Katsumadai Seed Extract, Ascorbyl Tetraisopalmitate, Tocopheryl Acetate, Dipotassium Glycyrrhizate, Isopropylmethylphenol, Acrylates/C10-30 Alkyl Acrylate Crosspolymer, PEG-60 Hydrogenated Castor Oil, Disodium EDTA, Fragrance [7].
Tinh chất dưỡng sáng, mờ thâm
Acnes Lab C10 Serum
Propanediol, Water, Ascorbic Acid, Propylene Glycol, Alcohol, Butylene Glycol, PEG-8, PPG-6-Decyltetradeceth-30, Citrus Grandis (Grapefruit) Fruit Extract, Betaine, Fragrance [7].
Tinh chất dưỡng sáng, chống lão hóa
Acnes Lab C15 Serum
Propanediol, Water, Ascorbic Acid, Butylene Glycol, Propylene Glycol, 3-O-Ethyl Ascorbic Acid, Cynara Scolymus (Artichoke) Leaf Extract, Betaine, Tocopherol, PPG-6-Decyltetradeceth-30, Propoxytetramethyl Piperidinyl Dimethicone, Trideceth-6, Fragrance [7].
Kem dưỡng mờ sẹo
Acnes Scar Care
Water, Ethanol, Dipropylene Glycol, Niacinamide, Pentylene Glycol, PEG-40 Hydrogenated Castor Oil, Ascorbyl Glucoside, Triethanolamine, Carbomer, Butylene Glycol, Curcuma Longa (Turmeric) Root Extract, Tocopheryl Acetate, Panthenol, Pyridoxine HCl, Glycerin, Terminalia Ferdinandiana Fruit Extract, Allantoin, Retinyl Palmitate [9], Helianthus Annuus (Sunflower) Seed Oil, Sodium Hyaluronate (HA), Disodium EDTA, Fragrance [7], CI 16035, CI 19140.
Kem giảm mụn chuyên sâu
Acnes Blemish Clear Cream
Water, Glyceryl Stearate SE, PEG-60 Glyceryl Stearate, Isopropyl Myristate, Butylene Glycol, Ethanol, Sulfur, Salicylic Acid 2% (**), Bentonite, Microcrystalline Cellulose, Aluminum Hydroxide, Cellulose Gum, Allantoin, Pyridoxine HCl, Glycyrrhetinic Acid, Tocopheryl Acetate, Isopropylmethylphenol (IPMP), Disodium EDTA, Dimethicone, Sodium Metabisulfite, Triethanolamine, Fragrance [7].
Kem dưỡng sáng da, mờ thâm
Acnes Vitamin Cream
Water, Glycerin, Sodium Cocoyl Glycinate, Glycol Distearate, Cocamidopropyl Betaine, Potassium Cocoyl Glycinate, Acrylates Copolymer, Sodium Chloride, Citric Acid, Maltooligosyl Glucoside, Potassium Cocoate, Hydrogenated Starch Hydrolysate, Disodium Succinate, Disodium EDTA, Succinic Acid, Niacinamide, Magnesium Ascorbyl Phosphate, Pyridoxine HCl, Tocopheryl Acetate, Panthenol, Lactic Acid, Butylene Glycol, Helianthus Annuus (Sunflower) Seed Oil, Retinyl Palmitate [9], Terminalia Ferdinandiana Fruit Extract, Actinidia Chinensis (Kiwi) Seed Extract, Phenoxyethanol, Fragrance [7], CI 16035, CI 19140.
Kem dưỡng sáng da, ngừa mụn
Acnes Whitening+ Cream
Water, Butylene Glycol, Caprylic/Capric Triglyceride, C15-19 Alkane, Glycerin, Niacinamide, Cetyl Alcohol, Polysorbate 60, Arachidyl Alcohol, Dimethicone, Sodium Hyaluronate (HA), Dipotassium Glycyrrhizate, Palmitoyl sh-Octapeptide-24 Amide (Peptide X50 Pure White), Palmitoyl sh-Tripeptide-5 Norisoleucyl  sh-Nonapeptide-1, Squalane, BHT, Hydroxyethyl Acrylate/Sodium Acryloyldimethyl Taurate Copolymer, Behenyl Alcohol Arachidyl Glucoside, PEG-12 Dimethicone, Disodium EDTA, Sorbitan Isostearate, Glucose, Xanthan Gum, Caprylyl Glycol, Glyceryl Caprylate, Lactic Acid/Glycolic Acid Copolymer, Phenylpropanol, Polyvinyl Alcohol, Phenoxyethanol, Fragrance [7].
Mặt nạ miếng giảm mụn
Acnes Blemish Control Mask
Water, Butylene Glycol, Glycerin, Sodium PCA, Propylene Glycol, Hamamelis Virginiana (Witch Hazel) Leaf Extract, Zinc PCA, Hydroxypropyl Methylcellulose, Polysorbate 20, Aloe Barbadensis (Aloe Vera) Leaf Extract, Phenoxyethanol, Ethanol, Ethylparaben [6], Methylparaben [6], Propylparaben [6], Fragrance [7].
Sữa chống nắng ngừa mụn
Acnes Blemish Control Sunscreen SPF50+ PA++++
Water, Cyclopentasiloxane, Zinc Oxide, Ethylhexyl Methoxycinnamate (Octinoxate) [8], Methyl Methacrylate Crosspolymer, Isononyl Isononanoate, Lauryl PEG-9 Polydimethylsiloxyethyl Dimethicone, Dimethicone, Talc, Polymethylsilsesquioxane, Glycerin, Propylene Glycol, Triethylhexyl Trimellitate, Phenyl Trimethicone, Titanium Dioxide, 4-Terpineol (Tea tree oil), Salicylic Acid, Sodium Hyaluronate, Panthenol, Niacinamide, Dipotassium Glycyrrhizate, Hydrated Silica, Trimethylsiloxysilicate, Glycol Dimethacrylate Crosspolymer, Butylene Glycol, Diethylamino Hydroxybenzoyl Hexyl Benzoate, Bis-Ethylhexyloxyphenol Methoxyphenyl Triazine, Hydrogen Dimethicone, Polystyrene, Polyvinyl Alcohol, Aluminum Hydroxide, Acrylates/C10-30 Alkyl Acrylate Crosspolymer, Disodium EDTA, Triethanolamine.

[5] Các nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng DEA có thể tác động bất lợi đến kết quả mang thai và sự phát triển của não bộ. Cụ thể, một thí nghiệm trên chuột đã cho thấy việc hấp thụ DEA qua da làm suy giảm chất dinh dưỡng thiết yếu choline ở gan. Điều này làm giảm sự hình thành thần kinh và tăng quá trình tự hủy ở vùng hải mã của bào thai chuột cống và chuột nhắt. Ngoài ra, khi sử dụng trong các công thức có chứa chất nitros hóa, DEA có thể hình thành các nitrosamine có khả năng gây ung thư. Do đó, mặc dù việc hấp thụ DEA qua da ở người kém hiệu quả hơn so với ở chuột nhưng để đảm bảo an toàn tốt hơn thì mẹ vẫn nên hạn chế sử dụng các sản phẩm có chứa DEA trong thời gian mang thai. (Nguồn PubMed)

[6] Parabens là thành phần bảo quản thường được sử dụng trong mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân. Tuy nhiên, các nghiên cứu đã phát hiện ra rằng việc tiếp xúc Parabens ở phụ nữ mang thai có liên quan đến sự thay đổi nồng độ hormone tuyến giáp. Điều này dẫn đến những tác động bất lợi đến sự phát triển thần kinh và tăng trưởng của thai nhi. Do đó, để đảm bảo an toàn tốt hơn, mẹ nên hạn chế sử dụng các sản phẩm có chứa Parabens trong gian mang thai. (Nguồn ScienceDirect)

[7] Fragrance /Parfum trên nhãn sản phẩm đại diện cho một hỗn hợp không được tiết lộ của nhiều loại hóa chất và thành phần tạo mùi hương. Nó có nguy cơ gây kích ứng da. Đặc biệt, Fragrance thường chứa Phthalate – một loại dung môi giúp cố định hương thơm nhưng có thể hoạt động như hormone và can thiệp vào nội tiết tố cơ thể. Ngoài ra, các nghiên cứu còn cho thấy rằng việc mẹ tiếp xúc với Phthalate trong thời kỳ mang thai có ảnh hưởng tiêu cực đến cả sức khỏe của mẹ, thai nhi và trẻ sơ sinh. Phơi nhiễm Phthalate có thể dẫn đến các biến chứng thai kỳ như tiểu đường, tăng cân, tăng huyết áp ở mẹ; làm tăng nguy cơ sinh non và mắc các rối loạn phát triển thần kinh ở trẻ khi sinh ra như rối loạn tăng độ giảm chú ý, rối loạn phổ tự kỷ, giảm kỹ năng vận động và phát triển ngôn ngữ. Do đó, mặc dù Phthalate có thể chỉ xuất hiện với một lượng rất nhỏ trong mỹ phẩm cho Fragrance thường chỉ được dùng với nồng độ dưới 1% nhưng để đảm bảo an toàn thì mẹ vẫn nên hạn chế sử dụng các sản phẩm có chứa Fragrance trong thời kỳ mang thai. (Nguồn EWG, Harvard HealthScienceDirect)

[8] Các thành phần chống nắng hóa học có thể hấp thụ qua da và 4 trong số đó là Oxybenzone, Octinoxate, Homosalate & Avobenzone hiện vẫn đang gây tranh cãi về nguy cơ gây rối loạn nội tiết tố cho người dùng. Ngoài ra, chúng còn có thể gây kích ứng cho làn da nhạy cảm. Do đó, để đảm bảo an toàn, mẹ nên hạn chế sử dụng các sản phẩm có chứa 4 thành phần này trong thời kỳ mang thai. (Nguồn EWG).

[9] Tretinoin bôi ngoài da thường được sử dụng để điều trị mụn trứng cá và cải thiện các dấu hiệu lão hóa. Tuy nhiên, nó gây lo ngại về nguy cơ gây dị tật bẩm sinh ở thai nhi do có sự tương đồng với Isotretinoin (Accutane), một chất gây quái thai ở người đã được công nhận. Vào tháng 9/1983, Học viện Da liễu Hoa Kỳ đã yêu cầu các thành viên báo cáo kết quả mang thai của những phụ nữ vô tình tiếp xúc với Isotretinoin (Accutane) trong thời kỳ mang thai. Trong số 35 trường hợp mang thai có tiếp xúc với Isotretinoin được báo cáo, 29 trường hợp (83%) dẫn đến sảy thai tự nhiên hoặc trẻ sơ sinh bị dị tật bẩm sinh (Nguồn PubMed). Tuy nhiên, một nghiên cứu khác kéo dài từ năm 1983 – 2003 đã quan sát 106 phụ nữ mang thai tiếp xúc với Tretinoin bôi ngoài da trong ba tháng đầu thai kỳ và khi so sánh với 306 phụ nữ mang thai khác không tiếp xúc với Tretinoin bôi ngoài da, kết quả không có sự khác biệt lớn về tỷ lệ sảy thai, dị tật bẩm sinh hay khác biệt về cân nặng, chiều dài và chu vi đầu của trẻ khi sinh ra ở hai nhóm. Điều này dẫn đến kết luận việc tiếp xúc với Tretinoin bôi tại chỗ trong ba tháng đầu thai kỳ trong nghiên cứu không liên quan đến việc tăng nguy cơ cho kết quả thai kỳ (Nguồn PubMed). Tuy nhiên, nó chỉ mang giá trị trấn an những mẹ bầu vô tình tiếp xúc với Tretinoin trong giai đoạn đầu thai kỳ chứ không thể thay thế kết luận Tretinoin là thành phần có rủi ro cao cho thai nhi. Tóm lại, mẹ nên tránh sử dụng các sản phẩm có chứa Tretinoin khi mang thai để đảm bảo an toàn.

(*) Salicylic Acid có thể sử dụng với một lượng nhỏ trong các sản phẩm chăm sóc da mặt khi mang thai. Các nhà nghiên cứu đã kiểm tra kết quả của những phụ nữ sử dụng Acetylsalicylic Acid (Aspirin) liều thấp trong thời kỳ mang thai và không thấy sự gia tăng nguy cơ về các tác dụng phụ như dị tật, sinh non hoặc nhẹ cân cho trẻ khi sinh ra (Nguồn PubMed). Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn thì mẹ nên hạn chế sử dụng mỹ phẩm có chứa Salicylic Acid từ 2% trở lên trong sản phẩm làm sạch và từ 0.5% trở lên trong sản phẩm lưu lại trên da để hạn chế nguy cơ hấp thụ và kích ứng.

(**) Salicylic Acid có thể sử dụng với một lượng nhỏ (khuyến cáo < 2% trong sản phẩm rửa sạch và < 0.5% trong sản phẩm lưu lại trên da) để chăm sóc da mặt khi mang thai. Các nghiên cứu cho thấy những thai phụ sử dụng Acetylsalicylic Acid (Aspirin) với liều thấp không có sự gia tăng về nguy cơ cho thai nhi (Nguồn PubMed). Tuy nhiên, trong sản phẩm Acnes Anti-Blackhead Cleanser & Mask Acnes 25+ Facial Serum, thành phần Salicylic Acid đứng gần đầu bảng và không được công bố về nồng độ cụ thể. Do đó, để đảm bảo an toàn, mẹ nên hạn chế sử dụng khi mang thai hoặc liên hệ trực tiếp với nhà sản xuất để cập nhật nồng độ chính xác trước khi mua.

LƯU Ý:

  • Đối với mỹ phẩm sử dụng khi mang thai, mẹ nên ưu tiên mua từ các kênh phân phối chính hãng (Official Mall) để hạn chế rủi ro về chất lượng sản phẩm.
  • Bất kỳ sản phẩm nào, dù được đánh giá là an toàn thì vẫn có thể gây kích ứng với một số người có cơ địa nhạy cảm. Do đó, nếu làn da xuất hiện các dấu hiệu bất thường, mẹ nên ngưng sử dụng và tham khảo ý kiến bác sĩ.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Noti nhờ dẫn về link