Mỹ phẩm Acnes: Loại nào dùng được khi đang cho con bú?

Việc phân loại sản phẩm trong bài viết dựa trên phân tích bảng thành phần do nhà sản xuất công bố, không phản ánh trải nghiệm cá nhân và cũng không thay thế cho tư vấn y tế.

SẢN PHẨM AN TOÀN

SẢN PHẨMTHÀNH PHẦN ĐẦY ĐỦ
Tạm thời chưa có

SẢN PHẨM NÊN CẨN TRỌNG

SẢN PHẨMTHÀNH PHẦN ĐẦY ĐỦ
Nước tẩy trang cho da mụn
Acnes Micellar Water
Water, Butylene Glycol, Pentylene Glycol, Poloxamer 184, PEG-8 Caprylic/Capric Glycerides, Alteromonas Ferment Extract, Niacinamide, Zinc PCA, Disodium Succinate, Succinic Acid, Disodium EDTA, Phenoxyethanol [1].
Sữa rửa mặt ngừa mụn
Acnes Gentle Wash
Water, Acrylates Copolymer, Sorbitol, Pentylene Glycol, Sodium Taurine Cocoyl Methyltaurate, Decyl Glucoside, Potassium Cocoyl Glycinate, Gluconolactone (PHA), Maltooligosyl Glucoside, Cocamidopropyl Betaine, Potassium Cocoate, Hydrogenated Starch Hydrolysate, Butylene Glycol, Vaccinium Myrtillus Fruit Extract, Saccharum Officinarum (Sugar Cane) Extract, Citrus Aurantium Dulcis (Orange) Fruit Extract, Citrus Limon (Lemon) Fruit Extract, Acer Saccharum (Sugar Maple) Extract, Actinidia Chinensis (Kiwi) Seed Extract, Sodium Hydroxide, Sodium Metabisulfite, Disodium EDTA, Phenoxyethanol [1], Fragrance [2].
Sữa rửa mặt ngừa mụn đầu đen
Acnes Anti-Blackhead Cleanser & Mask
Water, Kaolin, Propylene Glycol [3], Salicylic Acid [4], Glycerin, Glyceryl Stearate, Hydroxypropyl Starch Phosphate, Sodium Stearoyl Glutamate,  Cetyl Alcohol, Potassium Laureth Phosphate, Behenyl Alcohol, Magnesium Aspartate, Zinc Gluconate, Copper Gluconate, Jojoba Esters, Bentonite, Titanium Dioxide (CI 77891), Xanthan Gum, Potassium Hydroxide, Phenoxyethanol [1], Aluminum Hydroxide, Ammonium Polyacrylate, Butylene Glycol, Ethylhexylglycerin, L-Menthol, Disodium EDTA, Fragrance [2].
Nước cân bằng giảm mụn
Acnes Blemish Control Toner
Water, Dipropylene Glycol, Propylene Glycol [3], Niacinamide 1%, Sodium Hyaluronate, Allantoin, Dipotassium Glycyrrhizate, Salicylic Acid 0.5% [4], Zinc Gluconate, Zinc Chloride, Lactic Acid (AHA), Potassium Lactate, PEG-60 Hydrogenated Castor Oil, PPG-10 Methyl Glucose Ether, Triethanolamine, Disodium EDTA.
Tinh chất dưỡng ẩm, làm dịu da
Acnes Lab B5 Recovery Serum
Water, Panthenol, Niacinamide, Glycerin, Butylene Glycol, Pentylene Glycol, PEG-20 Sorbitan Isostearate, Bis-Ethoxydiglycol Cyclohexane 1,4-Dicarboxylate, Sodium Hyaluronate, Hydrolyzed Sodium Hyaluronate, Asiaticoside, Madecassic Acid, Asiatic Acid, Xylitylglucoside, Anhydroxylitol, Disodium Succinate, Xylitol, Propoxytetramethyl Piperidinyl Dimethicone, Trideceth-6, Glucose, Disodium EDTA, Sodium Metabisulfite, Succinic Acid, Propylene Glycol, Phenoxyethanol [1].
Tinh chất dưỡng sáng, mờ thâm
Acnes Lab C10 Serum
Propanediol, Water, Ascorbic Acid, Propylene Glycol [3], Alcohol, Butylene Glycol, PEG-8, PPG-6-Decyltetradeceth-30, Citrus Grandis (Grapefruit) Fruit Extract, Betaine, Fragrance [2].
Tinh chất dưỡng sáng, ngừa lão hóa
Acnes Lab C15 Serum
Propanediol, Water, Ascorbic Acid, Butylene Glycol, Propylene Glycol [3], 3-O-Ethyl Ascorbic Acid, Cynara Scolymus (Artichoke) Leaf Extract, Betaine, Tocopherol, PPG-6-Decyltetradeceth-30, Propoxytetramethyl Piperidinyl Dimethicone, Trideceth-6, Fragrance [2].
Tinh chất chấm mụn
Acnes 25+ Facial Serum
Propanediol, Butylene Glycol, Water, Alcohol, Ascorbic Acid, Salicylic Acid [4], Alpinia Katsumadai Seed Extract, Ascorbyl Tetraisopalmitate, Tocopheryl Acetate, Dipotassium Glycyrrhizate, Isopropylmethylphenol, Acrylates/C10-30 Alkyl Acrylate Crosspolymer, PEG-60 Hydrogenated Castor Oil, Disodium EDTA, Fragrance [2].
Kem dưỡng giảm mụn
Acnes Lab Acne Repair Cream
Water, Butylene Glycol, Niacinamide, Argania Spinosa Kernel Oil, Propanediol, C15-19 Alkane, Potassium Azeloyl Diglycinate, Houttuynia Cordata Extract, Sodium PCA, Arachidyl Alcohol, Behenyl Alcohol, Arachidyl Glucoside, Carbomer, Cetyl Alcohol, Polysorbate 60, Sodium Dilauramidoglutamide Lysine, Caprylyl Glycol, Disodium EDTA, BHT, Phenoxyethanol [1], Chlorphenesin [5], Triethanolamine.
Kem dưỡng sáng da
Acnes Whitening+ Cream
Water, Butylene Glycol, Caprylic/Capric Triglyceride, C15-19 Alkane, Glycerin, Niacinamide, Cetyl Alcohol, Polysorbate 60, Arachidyl Alcohol, Dimethicone, Sodium Hyaluronate, Dipotassium Glycyrrhizate, Palmitoyl sh-Octapeptide-24 Amide, Palmitoyl sh-Tripeptide-5 Norisoleucyl  sh-Nonapeptide-1, Squalane, BHT, Hydroxyethyl Acrylate/Sodium Acryloyldimethyl Taurate Copolymer, Behenyl Alcohol Arachidyl Glucoside, PEG-12 Dimethicone, Disodium EDTA, Sorbitan Isostearate, Glucose, Xanthan Gum, Caprylyl Glycol, Glyceryl Caprylate, Lactic Acid/Glycolic Acid Copolymer, Phenylpropanol, Polyvinyl Alcohol, Phenoxyethanol [1], Fragrance [2].

[1] Phenoxyethanol bị nghi ngờ là có ảnh hưởng tiêu cực đến trẻ sơ sinh khi nuốt trực tiếp thành phần này từ mỹ phẩm của mẹ. Cụ thể, vào năm 2008, FDA đã cảnh báo người tiêu dùng không nên sử dụng Kem núm vú Mommy’s Bliss vì có chứa Phenoxyethanol được cho là có thể gây khó thở hoặc nôn mửa và tiêu chảy ở trẻ sơ sinh khi nuốt trực tiếp từ việc bú mẹ (Nguồn Campaign for Sage Cosmetics) . Do đó, mẹ nên tránh sử dụng mỹ phẩm có Phenoxyethanol ở những vùng da bé có thể tiếp xúc và nuốt phải như ngực, ti. Tuy nhiên, không có nguy cơ sức khỏe nào của Phenoxyethanol được biết đến đối với người mẹ và hiện chưa có báo cáo cho thấy Phenoxyethanol khi được hấp thụ qua da và đi vào sữa mẹ sẽ đủ lớn để gây hại cho trẻ sơ sinh với nồng độ sử dụng theo quy định hiện tại là < 1% trong mỹ phẩm. Thế nên, tùy thuộc vào mức độ thận trọng, mẹ có thể cân nhắc sử dụng hoặc không đối với các sản phẩm có chứa Phenoxyethanol trong thời gian cho con bú.

[2] Fragrance /Parfum trên nhãn sản phẩm đại diện cho một hỗn hợp không được tiết lộ của nhiều loại hóa chất và thành phần tạo mùi hương. Nó có nguy cơ gây kích ứng da. Ngoài ra, Fragrance còn có thể chứa Phthalate – một loại dung môi giúp cố định hương thơm nhưng có ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe. Thực tế, bên cạnh mỹ phẩm, phụ nữ còn có thể phơi nhiễm Phathalate từ nhiều nguồn khác, đặc biệt là trong việc tiếp xúc với các sản phẩm có nguồn gốc từ nhựa. Tuy nhiên, theo kết quả từ Chương trình Giám sát Sữa mẹ Bavaria (BAMBI), Phthalate và các chất chuyển hóa của chúng có thể được phát hiện trong sữa mẹ nhưng lượng Phthalate mà trẻ sơ sinh hấp thụ là rất thấp. Do đó, việc trẻ tiếp xúc với Phthalate từ sữa mẹ không gây nguy hại cho sức khỏe (Nguồn ScienceDirect). Trong khi đó, Fragrance trong mỹ phẩm thường chỉ chiếm lượng nhỏ dưới 1% nên nếu có chứa Phthalate thì thành phần này cũng có nồng độ rất thấp và không gây ra rủi ro đáng kể cho trẻ bú mẹ. Mặc dù vậy, mẹ vẫn nên cẩn trọng khi sử dụng mỹ phẩm có chứa Fragrance nếu sở hữu làn da nhạy cảm vì thành phần này dễ gây kích ứng.

[3] Propylene Glycol là một hợp chất hữu cơ thường được sử dụng như một thành phần dưỡng ẩm và dung môi trong các công thức mỹ phẩm. Các thử nghiệm trên da cho thấy rằng thành phần này có đặc tính gây kích ứng ở mức độ nhẹ. Kết quả của thử nghiệm kích ứng tích lũy 21 ngày cho thấy Propylene Glycol là chất gây kích ứng tối thiểu. Tuy nhiên, một số trường hợp mẫn cảm với Propylene Glycol cũng đã được ghi nhận. Tóm lại, Propylene Glycol là thành phần có nguy cơ gây kích ứng ở mức mức độ thấp và có khả năng gây mẩn cảm ở một số trường hợp. Do đó, nếu sở hữu làn da nhạy cảm, mẹ nên cẩn trọng khi sử dụng các sản phẩm có chứa Propylene Glycol nồng độ cao (đứng gần đầu bảng thành phần). (Nguồn National Library of Medicine)

[4] Hiện tại, chưa có nghiên cứu trực tiếp về việc sử dụng Salicylic Acid trên da trong thời gian cho con bú. Tuy nhiên, thành phần này có khả năng hấp thụ thấp qua da (không thể phát hiện được Salicylic Acid ở nồng độ lên đến 25% trên da bình thường). Do đó, nó được cho là khó xuất hiện đáng kể trong sữa mẹ để gây ra các rủi ro sức khỏe cho trẻ sơ sinh khi chỉ dùng với một lượng nhỏ trong mỹ phẩm (Nguồn National Library of Medicine). Mặc dù vậy, mẹ nên tránh bôi lên vết thương hở hoặc vùng da bé có thể tiếp xúc. Ngoài ra, bản chất của BHA là một chất tẩy tế bào chết và nó có thể khiến da trở nên mỏng yếu, nhạy cảm hơn khi vừa sử dụng. Do đó, mẹ vẫn nên cẩn trong khi sử dụng các sản phẩm có chứa thành phần Salicylic Acid.

[5] Chlorphenesin đã được Liên minh Châu Âu (EU) cho phép sử dụng làm chất bảo quản trong mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân với nồng độ tối đa là 0.3%. Thành phần này có thể hấp thụ qua da nhưng không có báo cáo độc tính. Nó được Hội đồng Chuyên gia đánh giá Thành phần mỹ phẩm (CIR) kết luận an toàn khi sử dụng trong mỹ phẩm (Nguồn PubMed). Tuy nhiên, cùng với Phenoxyethanol, Chlorphenesin cũng được tìm thấy trong kem bôi núm vú Mommy’s Bliss và được cho là có thể gây khó thở hoặc nôn mửa, tiêu chảy ở trẻ sơ sinh khi nuốt trực tiếp từ việc bú mẹ (Nguồn Cosmeticsinfo). Mặc dù sau đó chưa có những nghiên cứu trực tiếp về tác động bất lợi của Chlorphenesin đối với trẻ sơ sinh nhưng để đảm bảo an toàn thì mẹ nên tránh sử dụng mỹ phẩm có chứa thành phần này ở những vùng da bé có thể tiếp xúc và nuốt phải. Về việc sử dụng mỹ phẩm có chứa Chlorphenesin ở một vùng da nhỏ không tiếp xúc với bé thì tùy thuộc vào mức độ thận trọng, mẹ có thể cân nhắc sử dụng hoặc không.

SẢN PHẨM NÊN HẠN CHẾ

Xem chi tiết: Các thành phần mỹ phẩm nên hạn chế sử dụng khi đang cho con bú

SẢN PHẨMTHÀNH PHẦN ĐẦY ĐỦ
Sữa rửa mặt ngừa mụn
Acnes Creamy Wash
Water, Glycerin, Palmitic Acid, PEG-2 Stearate, Butylene Glycol, Myristic Acid, Lauric Acid, Potassium Hydroxide, Olea Europaea (Olive) Fruit Oil, Lauramide DEA [6], Potassium Lauroyl Glutamate, Salicylic Acid (BHA), Zinc Gluconate , Zinc Chloride , Niacinamide, Saxifraga Sarmentosa Extract, Sodium Hyaluronate, Tocopheryl Acetate, Magnesium Ascorbyl Phosphate, Dipotassium Glycyrrhizate, Stearyl Glycyrrhetinate, Isopropylmethylphenol (IPMP), Lactic Acid (AHA), Polyquaternium-7, Lauryl Hydroxysultaine, Potassium Chloride, Ethanol, Sodium Hydroxide, Methylparaben [7], Propylparaben [7], Fragrance, CI 77288, CI 77492.
Sữa rửa mặt sạch nhờn
Acnes Oil Control Cleanser
Water, Sodium Laureth Sulfate, Glycerin, Sodium Cocoyl Glycinate, Potassium Laureth Phosphate, Potassium Cocoyl Glycinate, Acrylates Copolymer, Sorbitol, Niacinamide, Sodium Chloride, Maltooligosyl Glucoside, PEG-200 Hydrogenated Glyceryl Palmate, Potassium Cocoate, Sodium Hyaluronate, Zinc PCA, Hydrogenated Starch Hydrolysate, PEG-7 Glyceryl Cocoate, Microcrystalline Wax, Dipotassium Glycyrrhizate, Isopropylmethylphenol (IPMP), Oxybenzone [8], Benzotriazolyl Dodecyl p-Cresol, Potassium Lactate, Lactic Acid (AHA), Disodium EDTA, Methylparaben [7], Propylparaben [7], Fragrance.
Sữa rửa mặt dưỡng sáng
Acnes Vitamin Cleanser
Water, Glycerin, Sodium Cocoyl Glycinate, Glycol Distearate, Cocamidopropyl Betaine, Potassium Cocoyl Glycinate, Acrylates Copolymer, Sodium Chloride, Citric Acid, Maltooligosyl Glucoside, Potassium Cocoate, Hydrogenated Starch Hydrolysate, Disodium Succinate, Disodium EDTA, Succinic Acid, Niacinamide, Magnesium Ascorbyl Phosphate, Pyridoxine HCl, Tocopheryl Acetate, Panthenol, Lactic Acid (AHA), Butylene Glycol, Retinyl Palmitate [9], Helianthus Annuus (Sunflower) Seed Oil, Terminalia Ferdinandiana Fruit Extract, Actinidia Chinensis (Kiwi) Seed Extract, Phenoxyethanol, Fragrance, CI 19140, CI 16035.
Sữa rửa mặt dưỡng sáng
Acnes Whitening+ Cleanser
Water, Glycerin, Sodium Cocoyl Glycinate, Butylene Glycol, Hydroxypropyl Starch Phosphate, Sodium C14-16 Olefin Sulfonate, PEG-20M, Lauryl Glucoside, Sodium PCA, Cocamidopropyl Betaine, Sodium Methyl Cocoyl Taurate, Glycol Distearate,  Sodium Stearoyl Glutamate, Sodium Hyaluronate (HA), Palmitoyl sh-Octapeptide-24 Amide (Peptide X50 Pure White), Palmitoyl sh-Tripeptide-5 Norisoleucyl sh-Nonapeptide-1, Citric Acid, Glyceryl Stearate SE, PEG-60 Glyceryl Stearate, BHT, Hydroxypropyl Methylcellulose, Polyquaternium-7, Disodium EDTA, Isopropylmethylphenol, Xanthan Gum, Caprylyl Glycol, Glyceryl Caprylate, Lactic Acid/Glycolic Acid Copolymer, Phenylpropanol, Polyvinyl Alcohol, Phenoxyethanol, Methylparaben [7], Propylparaben [7], Fragrance.
Bọt rửa mặt ngừa mụn
Acnes Foaming Wash
Water, Glycerin, Laureth-6 Carboxylic Acid, Myristic Acid, Potassium Hydroxide, Ethanol, Lauric Acid, Niacinamide, Zinc Gluconate, Zinc Chloride, Salicylic Acid (BHA), Magnesium Ascorbyl Phosphate, Stearyl Glycyrrhetinate, Aloe Barbadensis (Aloe Vera) Leaf Extract, Sodium Hyaluronate, Butylene Glycol, Dipotassium Glycyrrhizate, Palmitic Acid, Polysorbate 60, Octyldodecanol, Sodium Chloride, Isopropylmethylphenol (IPMP), Disodium EDTA, Ethylparaben [7], Methylparaben [7], Propylparaben [7], Phenoxyethanol, Fragrance.
Kem mờ sẹo, giảm thâm mụn
Acnes Scar Care
Water, Ethanol, Dipropylene Glycol, Niacinamide, Pentylene Glycol, PEG-40 Hydrogenated Castor Oil, Ascorbyl Glucoside, Triethanolamine, Carbomer, Butylene Glycol, Curcuma Longa (Turmeric) Root Extract, Tocopheryl Acetate, Panthenol, Pyridoxine HCl, Glycerin, Terminalia Ferdinandiana Fruit Extract, Allantoin, Retinyl Palmitate [9], Helianthus Annuus (Sunflower) Seed Oil, Sodium Hyaluronate (HA), Disodium EDTA, Fragrance, CI 16035, CI 19140.
Kem dưỡng sáng da, mờ thâm
Acnes Vitamin Cream
Water, Glycerin, Sodium Cocoyl Glycinate, Glycol Distearate, Cocamidopropyl Betaine, Potassium Cocoyl Glycinate, Acrylates Copolymer, Sodium Chloride, Citric Acid, Maltooligosyl Glucoside, Potassium Cocoate, Hydrogenated Starch Hydrolysate, Disodium Succinate, Disodium EDTA, Succinic Acid, Niacinamide, Magnesium Ascorbyl Phosphate, Pyridoxine HCl, Tocopheryl Acetate, Panthenol, Lactic Acid, Butylene Glycol, Helianthus Annuus (Sunflower) Seed Oil, Retinyl Palmitate [9], Terminalia Ferdinandiana Fruit Extract, Actinidia Chinensis (Kiwi) Seed Extract, Phenoxyethanol, Fragrance, CI 16035, CI 19140.
Mặt nạ miếng giảm mụn
Acnes Blemish Control Mask
Water, Butylene Glycol, Glycerin, Sodium PCA, Propylene Glycol, Hamamelis Virginiana (Witch Hazel) Leaf Extract, Zinc PCA, Hydroxypropyl Methylcellulose, Polysorbate 20, Aloe Barbadensis (Aloe Vera) Leaf Extract, Phenoxyethanol, Ethanol, Ethylparaben [7], Methylparaben [7], Propylparaben [7], Fragrance.
Kem chống nắng ngừa mụn
Acnes Blemish Control Sunscreen SPF50+ PA++++
Water, Cyclopentasiloxane, Zinc Oxide, Ethylhexyl Methoxycinnamate (Octinoxate) [8], Methyl Methacrylate Crosspolymer, Isononyl Isononanoate, Lauryl PEG-9 Polydimethylsiloxyethyl Dimethicone, Dimethicone, Talc, Polymethylsilsesquioxane, Glycerin, Propylene Glycol, Triethylhexyl Trimellitate, Phenyl Trimethicone, Titanium Dioxide, 4-Terpineol (Tea tree oil), Salicylic Acid (BHA), Sodium Hyaluronate (HA), Panthenol, Niacinamide, Dipotassium Glycyrrhizate, Hydrated Silica, Trimethylsiloxysilicate, Glycol Dimethacrylate Crosspolymer, Butylene Glycol, Diethylamino Hydroxybenzoyl Hexyl Benzoate, Bis-Ethylhexyloxyphenol Methoxyphenyl Triazine, Hydrogen Dimethicone, Polystyrene, Polyvinyl Alcohol, Aluminum Hydroxide, Acrylates/C10-30 Alkyl Acrylate Crosspolymer, Disodium EDTA, Triethanolamine.

[6] Diethanolamine (DEA) đã được chứng minh có thể hấp thụ qua da người, chưa tìm thấy bằng chứng về thành phần này trong sữa mẹ. Trong các thí nghiệm trên chuột, việc bôi Diethanolamine lên da làm tăng tỷ lệ mắc ung thư biểu mô tế bào gan và u tuyến tế bào gan ở cả chuột đực và chuột cái. Hiện chưa có đủ bằng chứng về khả năng gây ung thư của Diethanolamine ở người. Tuy nhiên, thành phần này vẫn được liệt kê vào nhóm 2B “có thể gây ung thư ở người. Do đó, mẹ nên hạn chế sử dụng các sản phẩm có chứa Diethanolamine (DEA) vì rủi ro có thể cao hơn lợi ích. (Nguồn National Library Of Medicine)

[7] Parabens là chất bảo quản thường được sử dụng trong mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân. có thể hấp thụ qua da và được tìm thấy trong sữa mẹ. Thành phần này được báo cáo là các chất gây rối loạn nội tiết, hoạt động trong cơ thể theo cách tương tự như estrogen. Trong khi đó, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ là đối tượng dễ bị tổn thương bởi các chất gây rối loạn nội tiết (EDC). Thậm chí, việc thu nạp Parabens qua da thông qua các sản phẩm bôi tại chỗ còn được cho là có rủi ro cao hơn cả việc hấp thụ Parabens qua đường uống cho quá trình chuyển hóa ở gan và ruột chậm hơn. (Nguồn National Library Of Medicine). Do đó, để đảm bảo an toàn, mẹ nên hạn chế sử dụng các sản phẩm có chứa Paraben khi đang cho con bú.

[8] Các thành phần chống nắng hóa học có thể hấp thụ qua da và đã được tìm thấy trong sữa mẹ. Trong đó, Oxybenzone, Octinoxate, Homosalate & Avobenzone là 4 thành phần gây lo ngại về nguy cơ rối loạn nội tiết tố. Do đó, để đảm bảo an toàn, mẹ nên hạn chế sử dụng mỹ phẩm có chứa các thành phần này khi đang cho con bú. (Nguồn EWG).

[9] Tretinoin được hấp thụ kém khi bôi ngoài da nên được cho là có nguy cơ thấp đối với trẻ bú mẹ. Mặc dù vậy, thành phần này có sự tương đồng với Isotretinoin (Accutane) – một chất gây dị tật bẩm sinh và hiện chưa có nghiên cứu về về việc sử dụng Tretinoin trong thời gian cho con bú. Do đó, để đảm bảo an toàn thì các sản phẩm chăm sóc da có chứa Tretinoin không được khuyến cáo sử dụng khi đang cho con bú. (Nguồn National Library Of MedicineParents)

LƯU Ý:

  • Đối với mỹ phẩm sử dụng khi đang cho con bú, mẹ nên ưu tiên mua từ các kênh phân phối chính hãng (Official Mall) để hạn chế rủi ro về chất lượng sản phẩm.
  • Bất kỳ sản phẩm nào, dù được đánh giá là an toàn thì vẫn có thể gây kích ứng với một số người có cơ địa nhạy cảm. Do đó, nếu làn da xuất hiện các dấu hiệu bất thường, mẹ nên ngưng sử dụng và tham khảo ý kiến bác sĩ.
  • Trong thời gian cho con bú, mẹ nên hạn chế sử dụng mỹ phẩm ở những vùng da bé có thể tiếp xúc trực tiếp hoặc liếm phải như ngực, cổ để đảm bảo an toàn cho trẻ sơ sinh.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Noti nhờ dẫn về link