Việc phân loại sản phẩm trong bài viết dựa trên phân tích bảng thành phần do nhà sản xuất công bố, không phản ánh trải nghiệm cá nhân và cũng không thay thế cho tư vấn y tế.
THÔNG TIN TÓM TẮT
| ✅ SẢN PHẨM AN TOÀN | ⚠️ SẢN PHẨM CÂN NHẮC | ⛔ SẢN PHẨM NÊN TRÁNH |
| 7 | 2 | 4 |
SẢN PHẨM AN TOÀN CHO MẸ BẦU
| LOẠI SẢN PHẨM | CÔNG DỤNG | TÊN SẢN PHẨM |
| Tinh chất | Phục hồi | Avène Cicalfate+ Intensive Skin Serum |
| Tinh chất | Làm mờ nếp nhăn | Avene Hyaluron Activ B3 Concentrated Plumping Serum |
| Kem dưỡng | Dưỡng ẩm; Làm lành tổn thương | Avene Cicalfate+ Repairing Protective Cream |
| Kem dưỡng | Dưỡng ẩm; Làm dịu | Avene Tolerance Control Soothing Skin Recovery Cream |
| Kem dưỡng | Dưỡng ẩm; Làm dịu; Giảm ngứa | Avene XeraCalm A.D Lipid-Replenshing Cream |
| Sữa dưỡng | Dưỡng ẩm; Làm dịu; Phục hồi | Avene Cicalfate+ Hydrating Skin Repairing Emulsion |
| Xịt khoáng | Cấp ẩm; Làm dịu | Avene Thermal Spring Water |
PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN & CHÚ GIẢI
SẢN PHẨM AN TOÀN CHO MẸ BẦU
| SẢN PHẨM | THÀNH PHẦN ĐẦY ĐỦ |
| Tinh chất phục hồi da Avène Cicalfate+ Intensive Skin Serum ![]() | Avene Thermal Spring Water (Avene Aqua), Glycerin, Pentylene Glycol, Propanediol, 1,2-Hexanediol, Panthenol, 4-T-Butylcyclohexanol, Octyldodecanol, Pantolactone, Betaine, Citric Acid, Hydroxyethyl Acrylate/Sodium Acryloyldimethyl Taurate Copolymer, Polysorbate 60, Sodium Citrate, Sorbitan Isostearate, Water (Aqua), Xanthan Gum. |
| Tinh chất làm mờ nếp nhăn Avene Hyaluron Activ B3 Concentrated Plumping Serum ![]() | Avene Thermal Spring Water (Avene Aqua), Niacinamide, Glycerin, Pentylene Glycol, Sodium Hyaluronate, Adenosine, Citric Acid, Sodium Benzoate. |
| Kem dưỡng ẩm, làm lành tổn thương Avene Cicalfate+ Repairing Protective Cream ![]() | Avene Thermal Spring Water (Avene Aqua), Caprylic/Capric Triglyceride, Mineral Oil (Paraffinum Liquidum), Glycerin, Hydrogenated Vegetable Oil, Zinc Oxide, Propylene Glycol, Polyglyceryl-2 Sesquiisostearate, Peg-22/Dodecyl Glycol Copolymer, Aluminum Stearate, Aquaphilus Dolomiae Ferment Filtrate, Arginine, Beeswax (Cera Alba), Copper Sulfate, Magnesium Stearate, Magnesium Sulfate, Microcrystalline Wax (Cera Microcristallina), Tromethamine, Zinc Sulfate. |
| Kem dưỡng làm dịu da kích ứng Avene Tolerance Control Soothing Skin Recovery Cream ![]() | Avene Thermal Spring Water (Avene Aqua), Caprylic/Capric Triglyceride, Ethylhexyl Palmitate, Glycerin, Cetearyl Alcohol, Squalane, Cetearyl Glucoside, Cetyl Esters, Aquaphilus Dolomiae Extract Filtrate, Arginine, Beeswax (Cera Alba), Citric Acid, Tromethamine, Water (Aqua), Xanthan Gum. |
| Kem dưỡng ẩm cho da viêm cơ địa Avene XeraCalm A.D Lipid-Replenshing Cream ![]() | Avene Thermal Spring Water (Avene Aqua), Glycerin, Mineral Oil (Paraffinum Liquidum), Cetearyl Alcohol, Oenothera Biennis (Evening Primrose) Oil (Oenothera Biennis Oil), Caprylic/Capric Triglyceride, Cetearyl Glucoside, Aquaphilus Dolomiae Extract, Arginine, Carbomer, Evening Primrose Oil/Palm Oil Aminopropanediol Esters, Glycine, Sodium Hydroxide, Tocopherol. |
| Sữa dưỡng ẩm, làm dịu, phục hồi da Avene Cicalfate+ Hydrating Skin Repairing Emulsion ![]() | Avene Thermal Spring Water (Avene Aqua), Caprylic/Capric Triglyceride, Glycerin, Pentaerythrityl Tetracaprylate/Tetracaprate, Triethylhexanoin, Squalane, Cetearyl Alcohol, Behenyl Alcohol, Niacinamide, C20-22 Alkyl Phosphate, C20-22 Alcohols, Butyrospermum Parkii (Shea) Butter (Butyrospermum Parkii Butter), Aquaphilus Dolomiae Ferment Filtrate, Arginine, Caprylyl Glycol, Cetearyl Glucoside, Copper Sulfate, Sodium Benzoate, Sodium Hyaluronate, Sodium Hydroxide, Tocopheryl Acetate, Tromethamine, Xanthan Gum, Zinc Sulfate. |
| Xịt khoáng cấp ẩm, làm dịu da Avene Thermal Spring Water ![]() | Avene ThermalSpring Water, Nitrogen. |
>>> Xem thêm: MỸ PHẨM AN TOÀN CHO MẸ BẦU TỪ TẤT CẢ THƯƠNG HIỆU
SẢN PHẨM CÓ THỂ CÂN NHẮC SỬ DỤNG KHI MANG THAI
| SẢN PHẨM | THÀNH PHẦN ĐẦY ĐỦ |
| Tinh chất dưỡng sáng da Avene Bight’Intense Brightening Essence ![]() | Avene Thermal Spring Water (Avene Aqua), Coco-Caprylate/Caprate, Water (Aqua), Polymethyl Methacrylate, Glycerin, Ascorbyl Glucoside, C30-45 Alkyldimethylsilyl Polypropylsilsesquioxane, Arachidyl Alcohol, Arachidyl Glucoside, Behenyl Alcohol, Butylene Glycol, Caprylyl Glycol, Citric Acid, Disodium Edta, Helianthus Annuus (Sunflower) Seed Oil, Hydrolyzed Conchiolin Protein, Hydroxyethyl Acrylate/Sodium Acryloyldimethyl Taurate Copolymer, Isohexadecane, Mica, Phenoxyethanol [1], Polysorbate 60, Sclerotium Gum, Silica, Sodium Citrate, Sodium Hydroxide, Sorbitan Isostearate, Titanium Dioxide (Ci 77891), Tocopherol, Undaria Pinnatifida Extract. |
| Kem chống nắng cho da thường, da nhạy cảm Avène Ultra Fluid Invisible SPF50 ![]() | Avene Thermal Spring Water, C12-15 Alkyl Benzoate, Dicaprylyl Carbonate, Diethylamino Hydroxybenzoyl Hexyl Benzoate (Uvinul A Plus) [2], Water (Aqua), Diisopropyl Adipate, Ethylhexyl Triazone (Uvinul T 150) [2], Oryza Sativa (Rice) Starch (Oryza Sativa Starch), Phenylene Bis-Diphenyltriazine (TriAsorB) [2], Bis-Ethylhexyloxyphenol Methoxyphenyl Triazine (Tinosorb S) [2], Potassium Cetyl Phosphate, C9-12 Alkane, Lauryl Glucoside, Polyglyceryl-2 Dipolyhydroxystearate, Glycerin, Tapioca Starch, Trimethylpentanediol/Adipic Acid/Glycerin Crosspolymer, Benzoic Acid, Caprylic/Capric Triglyceride, Caprylyl Glycol, Citric Acid, Coco-Caprylate/Caprate, Glyceryl Laurate, Glycine Soja (Soybean) Oil, Lens Esculenta (Lentil) Seed Extract, Pentylene Glycol, PPG-1-PEG-9 Lauryl Glycol Ether, Red 33 (CI 17200), Sodium Benzoate, Sodium Phytate, Tocopherol, Tocopheryl Glucoside, Xanthan Gum. |
[1] Phenoxyethanol là chất bảo quản thường được sử dụng trong mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân. Phenoxyethanol có thể được tìm thấy tự nhiên trong trà xanh. Nó đã được Hội đồng Chuyên gia đánh giá Thành phần Mỹ phẩm (CIR) kết luận an toàn khi sử dụng với nồng độ hiện tại là < 1%. Ngoài ra, nó cũng được Liên minh châu Âu (EU) cho phép sử dụng trong mỹ phẩm với đồng độ tối đa là 1%. Hiện tại, chưa có bất kỳ báo cáo nào cho thấy Phenoxyethanol có thể gây hại cho thai nhi. Tuy nhiên, vào năm 2008, FDA đã cảnh báo người tiêu dùng không nên sử dụng Kem núm vú Mommy’s Bliss vì có chứa Phenoxyethanol được cho là có thể gây khó thở hoặc nôn mửa và tiêu chảy ở trẻ sơ sinh có thể tiếp xúc khi bú mẹ. Mặc dù FDA chưa nhận được bất kỳ báo cáo nào về bệnh tật liên quan đến sản phẩm này nhưng nhà sản xuất vẫn tự nguyện thu hồi khỏi thị trường. Do đó, mẹ có thể sử dụng mỹ phẩm có chứa Phenoxyethanol khi mang thai nhưng nên hạn chế sử dụng ở những vùng da có thể tiếp xúc với trẻ sơ sinh khi cho con bú. (Nguồn Cosmeticsinfo)
[2] Uvinul A Plus, Uvinul T 150, TriAsorB và Tinosorb S là những thành phần chống nắng hóa học thế hệ mới. Chúng có khả năng hấp thụ qua da thấp, nguy cơ gây kích ứng thấp, không gây độc gen và không gây ra tác dụng phụ cho hệ thống sinh sản. Các thành phần này được Ủy ban Khoa học về An toàn Người tiêu dùng Châu Âu (SCCS EU) kết luận là không gây nguy hiểm cho sức khỏe khi được dùng với nồng độ không vượt mức giới hạn trong mỹ phẩm (Xem chi tiết). Do đó, nếu muốn lựa chọn kem chống nắng hóa học để đảm bảo sự mỏng nhẹ, mẹ có thể cân nhắc lựa chọn các dòng sản phẩm có chứa bộ lọc UV thế hệ mới. Dù vậy, các bộ lọc này vẫn chưa được FDA chấp thuận. Để đảm bao an toàn tốt nhất thì kem chống nắng vật lý (chứa Zinc Oxide hoặc Titanium Oxide) vẫn là lựa chọn tối ưu nhất cho mẹ bầu.
SẢN PHẨM KHÔNG NÊN SỬ DỤNG KHI MANG THAI
Xem chi tiết: Các thành phần mỹ phẩm nên tránh sử dụng khi mang thai
| SẢN PHẨM | THÀNH PHẦN ĐẦY ĐỦ |
| Nước tẩy trang cho da dầu mụn Avene Cleanance Micellar Water ![]() | Avene Thermal Spring Water (Avene Aqua), Peg-6 Caprylic/Capric Glycerides, Peg-6, Silybum Marianum Fruit Extract, Peg-40 Hydrogenated Castor Oil, Cetrimonium Bromide, Citric Acid, Fragrance [3], Isopropyl Alcohol, Butylene Glycol, Pentylene Glycol. |
| Gel rửa mặt cho da dầu mụn Avene Cleanance Cleansing Gel ![]() | Water (Aqua), Sodium Lauroyl Methyl Isethionate, Zinc Coceth Sulfate, Polysorbate 20, Sodium Cocoamphoacetate, Ceteareth-60 Myristyl Glycol, PEG-40 Hydrogenated Castor Oil, Green 5 (Ci 61570), Citric Acid, Disodium EDTA, Fragrance [3], Glyceryl Laurate, Sodium Benzoate, Sodium Hydroxide, Sodium Sulfate, Yellow 5 (Ci 19140), Zinc Gluconate. |
| Kem dưỡng ẩm cho da khô, nhạy cảm Avene Cold Cream ![]() | Mineral Oil (Paraffinum Liquidum), Avene Thermal Spring Water (Avene Aqua), Beeswax (Cera Alba), Glyceryl Stearate, Cetyl Alcohol, BHT, C20-40 Pareth-10, Caprylyl Glycol, Cetyl Phosphate, Fragrance [3], Polyacrylate-13, Polyisobutene, Polysorbate 20, Sodium Hydroxide, Sorbitan Isostearate, Triethanolamine, Water (Aqua). |
| Gel tẩy tế bào chết Avene Gentle Exfoliating Gel ![]() | Avene Thermal Spring Water (Avene Aqua), Glycerin, Pentylene Glycol, Hydroxyethylacrylate/Sodium Acryloyldimethyl Taurate Copolymer, Water (Aqua), Niacinamide, Coco-Glucoside, Cellulose, Cetrimonium Bromide, Citric Acid, Fragrance [3], Glyceryl Oleate, Hydrogenated Vegetable Glycerides Citrate, Jojoba Esters, Polysorbate 60, Red 30 (CI 73360), Sodium Salicylate, Sorbitan Isostearate, Talc, Tocopherol Trisodium Ethylenediamine Disuccinate, Zinc Gluconate. |
[3] Fragrance /Parfum trên nhãn sản phẩm đại diện cho một hỗn hợp không được tiết lộ của nhiều loại hóa chất và thành phần tạo mùi hương. Nó có nguy cơ gây kích ứng da. Đặc biệt, Fragrance thường chứa Phthalate – một loại dung môi giúp cố định hương thơm nhưng có thể hoạt động như hormone và can thiệp vào nội tiết tố cơ thể. Ngoài ra, các nghiên cứu còn cho thấy rằng việc mẹ tiếp xúc với Phthalate trong thời kỳ mang thai có ảnh hưởng tiêu cực đến cả sức khỏe của mẹ, thai nhi và trẻ sơ sinh. Phơi nhiễm Phthalate có thể dẫn đến các biến chứng thai kỳ như tiểu đường, tăng cân, tăng huyết áp ở mẹ; làm tăng nguy cơ sinh non và mắc các rối loạn phát triển thần kinh ở trẻ khi sinh ra như rối loạn tăng độ giảm chú ý, rối loạn phổ tự kỷ, giảm kỹ năng vận động và phát triển ngôn ngữ. Do đó, mặc dù Phthalate có thể chỉ xuất hiện với một lượng rất nhỏ trong mỹ phẩm cho Fragrance thường chỉ được dùng với nồng độ dưới 1% nhưng để đảm bảo an toàn thì mẹ vẫn nên hạn chế sử dụng các sản phẩm có chứa Fragrance trong thời kỳ mang thai. (Nguồn EWG, Harvard Health và ScienceDirect)
LƯU Ý:
- Đối với mỹ phẩm sử dụng khi mang thai, mẹ nên ưu tiên mua từ các kênh phân phối chính hãng (Official Mall) để hạn chế rủi ro về chất lượng sản phẩm.
- Bất kỳ sản phẩm nào, dù được đánh giá là an toàn thì vẫn có thể gây kích ứng với một số người có cơ địa nhạy cảm. Do đó, nếu làn da xuất hiện các dấu hiệu bất thường, mẹ nên ngưng sử dụng và tham khảo ý kiến bác sĩ.













