Mỹ phẩm Vichy: Loại nào dùng được khi đang cho con bú?

Việc phân loại sản phẩm trong bài viết dựa trên phân tích bảng thành phần do nhà sản xuất công bố, không phản ánh trải nghiệm cá nhân và cũng không thay thế cho tư vấn y tế.

SẢN PHẨM AN TOÀN

SẢN PHẨMTHÀNH PHẦN ĐẦY ĐỦ
Xịt khoáng cấp nước, làm dịu da
Vichy Mineralizing Thermal Water
Vichy Thermal Spa Water
Tinh chất giải cứu làn da tức thì
Vichy Mineral 89 Probiotic Fractions Concentrate
Dicaprylyl Carbonate, C12-15 Alkyl Benzoate, Polyamide-8, Diethylamino Hydroxybenzoyl Hexyl Benzoate, Polyamide-3, Bis-Ethylhexyloxyphenol Methoxyphenyl Triazine, Triethyl Citrate, Dibutyl Adipate, Ethylhexyl Triazone, Tocopherol, Parfum (Fragrance), Pentaerythrityl Tetra Di-T-Butyl Hydroxyhydrocinnamate, Haematococcus Pluvialis Extract, Olea Europaea (Olive) Fruit Oil, Glycine Max (Soybean) Oil.

SẢN PHẨM NÊN CẨN TRỌNG

SẢN PHẨMTHÀNH PHẦN ĐẦY ĐỦ
Nước tẩy trang cho da nhạy cảm
Vichy 3-In-1 One Step Micellar Water
Aqua, Hexylene Glycol, Glycerin, Sodium Cocoamphoacetate, Sodium Chloride, Poloxamer 184, Disodium Edta, Panthenol, Myrtrimonium Bromide, Parfum [1].
Gel rửa mặt cho da dầu mụn
Vichy Normaderm Phytosolution Intensive Purifying Gel
Aqua / Water / Eau, Coco-Betaine, Propanediol, Peg-120 Methyl Glucose Dioleate, Sodium Chloride, Sodium Cocoyl Glycinate, Dipropylene Glycol, Zinc Gluconate, Salicylic Acid [2], Bifida Ferment Lysate, Sodium Hydroxide, Sodium Benzoate, Phenoxyethanol [3], Copper Gluconate, Caprylyl Glycol, Tetrasodium Glutamate Diacetate, Parfum [1].
Tinh chất khoáng cấp ẩm, phục hồi da
Vichy Mineral 89 Skin Fortifying Daily Booster
Aqua/Water, PEG/PPG/Polybutylene Glycol-8/5/3 Glycerin, Glycerin, Butylene Glycol, Methyl Gluceth-20, Carbomer, Sodium Hyaluronate, Phenoxyethanol [3], Caprylyl Glycol, Citric Acid, Biosaccharide Gum-1.
Tinh chất dưỡng sáng, giảm nếp nhăn
Vichy Liftactiv Specialist B3 Serum
Aqua/​Water/​Eau, Butylene Glycol, Niacinamide, Hydroxyethylpiperazine Ethane Sulfonic Acid, Glycerin, Hydroxyethyl Urea, Propylene Glycol [4], Glycolic Acid, Tranexamic Acid, Allantoin, Sodium Hydroxide, Phenoxyethanol [3], Chlorphenesin [5], Ascorbyl Glucoside, Caprylyl Glycol, Hydrolyzed Rice Protein, Vitreoscilla Ferment, Trisodium Ethylenediamine Disuccinate, Xanthan Gum, Pentylene Glycol.
Tinh chất trẻ hóa da
Vichy Liftactiv Collageh Specialist 16 Serum
Aqua / Water / Eau, Glycerin, Rhamnose, Alcohol Denat. [6], Niacinamide, Dimethicone, Hydroxyethylpiperazine Ethane Sulfonic Acid, Hydrolyzed Rice Protein, Adenosine, Citric Acid, Grifola Frondosa Fruiting Body Extract, Hydroxyacetophenone, Palmitoyl Tetrapeptide-7, Palmitoyl Tripeptide-1, Sh-Polypeptide-69, Sodium Hyaluronate, Tetrasodium Glutamate Diacetate, Trisodium Ethylenediamine Disuccinate, Silica, Ammonium Polyacryloyldimethyl Taurate, Butylene Glycol, Caprylyl Glycol, Carbomer, Maltodextrin, Peg-20 Methyl Glucose Sesquistearate, Pentylene Glycol, Polysorbate 20, Sodium Chloride, Sodium Lactate, Sodium Phosphate, Tocopherol, Xanthan Gum, Parfum [1].
Kem dưỡng cải thiện lão hóa ban ngày
Vichy Liftactiv Collagen Specialist 16 Day
Aqua / Water / Eau, Glycerin, Dimethicone, Silica, Isohexadecane, Alcohol Denat. [6], Hydroxyethylpiperazine Ethane Sulfonic Acid, Niacinamide, Propanediol, Synthetic Wax, Peg-10 Dimethicone, Hydrolyzed Rice Protein, Sodium Phytate, Adenosine, Grifola Frondosa Fruiting Body Extract, Hydroxyacetophenone, Palmitoyl Tetrapeptide-7, Palmitoyl Tripeptide-1, Rhamnose, Sh-Polypeptide-69, Sodium Hydroxide, Ascorbyl Glucoside, Disteardimonium Hectorite.
Kem dưỡng cải thiện lão hóa ban đêm
Vichy Liftactiv Collagen Specialist 16 Night
Aqua / Water / Eau, Dimethicone, Dipropylene Glycol, Glycerin, Zea Mays (Corn) Germ Oil, Elaeis Guineensis (Palm) Oil, Alcohol Denat., Butyrospermum Parkii (Shea) Butter, Glyceryl Stearate, Peg-100 Stearate, Hydroxyethylpiperazine Ethane Sulfonic Acid, Myristyl Myristate, Prunus Amygdalus Dulcis (Sweet Almond) Oil, Hydrolyzed Rice Protein, Resveratrol, Adenosine, Carnosine, Hydroxyacetophenone, Palmitoyl Tetrapeptide-7, Palmitoyl Tripeptide-1, Pentaerythrityl Tetra-Di-T-Butyl Hydroxyhydrocinnamate, Sodium Hyaluronate, Trisodium Ethylenediamine Disuccinate, Cetyl Palmitate, Citric Acid, Acrylamide/Sodium Acryloyldimethyltaurate Copolymer, Ammonium Polyacryloyldimethyl Taurate, Butylene Glycol, Caprylyl Glycol, Carbomer, Isohexadecane, Myristic Acid, Palmitic Acid, Pentylene Glycol, Polysorbate 20, Polysorbate 80, Sodium Lactate, Sorbitan Oleate, Sorbitan Tristearate, Stearic Acid, Polysilicone-11, Ci 15985 / Yellow 6, Parfum [1].

[1] Fragrance /Parfum trên nhãn sản phẩm đại diện cho một hỗn hợp không được tiết lộ của nhiều loại hóa chất và thành phần tạo mùi hương. Nó có nguy cơ gây kích ứng da. Ngoài ra, Fragrance còn có thể chứa Phthalate – một loại dung môi giúp cố định hương thơm nhưng có ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe. Thực tế, bên cạnh mỹ phẩm, phụ nữ còn có thể phơi nhiễm Phathalate từ nhiều nguồn khác, đặc biệt là trong việc tiếp xúc với các sản phẩm có nguồn gốc từ nhựa. Tuy nhiên, theo kết quả từ Chương trình Giám sát Sữa mẹ Bavaria (BAMBI), Phthalate và các chất chuyển hóa của chúng có thể được phát hiện trong sữa mẹ nhưng lượng Phthalate mà trẻ sơ sinh hấp thụ là rất thấp. Do đó, việc trẻ tiếp xúc với Phthalate từ sữa mẹ không gây nguy hại cho sức khỏe (Nguồn ScienceDirect). Trong khi đó, Fragrance trong mỹ phẩm thường chỉ chiếm lượng nhỏ dưới 1% nên nếu có chứa Phthalate thì thành phần này cũng có nồng độ rất thấp và không gây ra rủi ro đáng kể cho trẻ bú mẹ. Mặc dù vậy, mẹ vẫn nên cẩn trọng khi sử dụng mỹ phẩm có chứa Fragrance nếu sở hữu làn da nhạy cảm vì thành phần này dễ gây kích ứng.

[2] Hiện tại, chưa có nghiên cứu trực tiếp về việc sử dụng Salicylic Acid trên da trong thời gian cho con bú. Tuy nhiên, thành phần này có khả năng hấp thụ thấp qua da. Do đó, nó được cho là khó xuất hiện đáng kể trong sữa mẹ để gây ra các rủi ro sức khỏe cho trẻ sơ sinh khi chỉ dùng với một lượng nhỏ trong mỹ phẩm (Nguồn National Library of Medicine). Mặc dù vậy, mẹ nên tránh dùng trên diện rộng hoặc vùng da bé có thể tiếp xúc. Ngoài ra, bản chất của BHA là một chất tẩy tế bào chết và nó có thể khiến da trở nên mỏng yếu, nhạy cảm hơn khi vừa sử dụng. Do đó, mẹ vẫn nên cẩn trong khi sử dụng các sản phẩm có chứa thành phần Salicylic Acid.

[3] Phenoxyethanol bị nghi ngờ là có ảnh hưởng tiêu cực đến trẻ sơ sinh khi nuốt trực tiếp thành phần này từ mỹ phẩm của mẹ. Cụ thể, vào năm 2008, FDA đã cảnh báo người tiêu dùng không nên sử dụng Kem núm vú Mommy’s Bliss vì có chứa Phenoxyethanol được cho là có thể gây khó thở hoặc nôn mửa và tiêu chảy ở trẻ sơ sinh khi nuốt trực tiếp từ việc bú mẹ (Nguồn Campaign for Sage Cosmetics) . Do đó, mẹ nên tránh sử dụng mỹ phẩm có Phenoxyethanol ở những vùng da bé có thể tiếp xúc và nuốt phải như ngực, ti. Tuy nhiên, không có nguy cơ sức khỏe nào của Phenoxyethanol được biết đến đối với người mẹ và hiện chưa có báo cáo cho thấy Phenoxyethanol khi được hấp thụ qua da và đi vào sữa mẹ sẽ đủ lớn để gây hại cho trẻ sơ sinh với nồng độ sử dụng theo quy định hiện tại là < 1% trong mỹ phẩm. Thế nên, tùy thuộc vào mức độ thận trọng, mẹ có thể cân nhắc sử dụng hoặc không đối với các sản phẩm có chứa Phenoxyethanol trong thời gian cho con bú.

[4] Propylene Glycol là một hợp chất hữu cơ thường được sử dụng như một thành phần dưỡng ẩm và dung môi trong các công thức mỹ phẩm. Các thử nghiệm trên da cho thấy rằng thành phần này có đặc tính gây kích ứng ở mức độ nhẹ. Kết quả của thử nghiệm kích ứng tích lũy 21 ngày cho thấy Propylene Glycol là chất gây kích ứng tối thiểu. Tuy nhiên, một số trường hợp mẫn cảm với Propylene Glycol cũng đã được ghi nhận. Tóm lại, Propylene Glycol là thành phần có nguy cơ gây kích ứng ở mức mức độ thấp và có khả năng gây mẩn cảm ở một số trường hợp. Do đó, nếu sở hữu làn da nhạy cảm, mẹ nên cẩn trọng khi sử dụng các sản phẩm có chứa Propylene Glycol nồng độ cao (đứng gần đầu bảng thành phần). (Nguồn National Library of Medicine)

[5] Chlorphenesin đã được Liên minh Châu Âu (EU) cho phép sử dụng làm chất bảo quản trong mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân với nồng độ tối đa là 0.3%. Thành phần này có thể hấp thụ qua da nhưng không có báo cáo độc tính. Nó được Hội đồng Chuyên gia đánh giá Thành phần mỹ phẩm (CIR) kết luận an toàn khi sử dụng trong mỹ phẩm (Nguồn PubMed). Tuy nhiên, cùng với Phenoxyethanol, Chlorphenesin cũng được tìm thấy trong kem bôi núm vú Mommy’s Bliss và được cho là có thể gây khó thở hoặc nôn mửa, tiêu chảy ở trẻ sơ sinh khi nuốt trực tiếp từ việc bú mẹ (Nguồn Cosmeticsinfo). Mặc dù sau đó chưa có những nghiên cứu trực tiếp về tác động bất lợi của Chlorphenesin đối với trẻ sơ sinh nhưng để đảm bảo an toàn thì mẹ nên tránh sử dụng mỹ phẩm có chứa thành phần này ở những vùng da bé có thể tiếp xúc và nuốt phải. Về việc sử dụng mỹ phẩm có chứa Chlorphenesin ở một vùng da nhỏ không tiếp xúc với bé thì tùy thuộc vào mức độ thận trọng, mẹ có thể cân nhắc sử dụng hoặc không.

[6] Alcohol Denat thường được sử dụng trong mỹ phẩm với vai trò dung môi. Nó được đánh giá là có rủi ro tiềm ẩn không đáng kể so với rủi ro sức khỏe do tiêu thụ rượu. Tuy nhiên, khi dùng với nồng độ lớn trong mỹ phẩm, Alcohol Denat có thể gây khô và kích ứng da. Nguyên nhân là do bản chất của cồn có thể hòa tan chất béo. Điều này có thể làm hòa tan một phần lipid trên bề mặt da, khiến hàng rào bảo vệ da bị suy yếu, dẫn đến dễ mất nước và mẩn cảm hơn. Do đó, nếu sở hữu làn da khô hoặc nhạy cảm, mẹ nên cẩn thận khi sử dụng các sản phẩm có chứa Alcohol Denat đứng gần đầu bảng thành phần. (Nguồn Paula’s Choice)

SẢN PHẨM NÊN HẠN CHẾ

Xem chi tiết: Các thành phần mỹ phẩm nên hạn chế sử dụng khi đang cho con bú

SẢN PHẨMTHÀNH PHẦN ĐẦY ĐỦ
Kem chống nắng cho mọi loại da
Vichy Capital Soleil Mattifying Dry Touch Face Fluid
Aqua/Water, Homosalate [7], Silica, Ethylhexyl Salicylate, Ethylhexyl Triazone, C12-15 Alkyl Benzoate, Bis-Ethylhexyloxyphenol Methoxyphenyl Triazine, Drometrizole Trisiloxane, Butyl Methoxydibenzoylmethane (Avobenzone) [7], Aluminum Starch Octenylsuccinate, Octocrylene, Glycerin, Pentylene Glycol, Styrene/Acrylates Copolymer, Potassium Cetyl Phosphate, Parfum, Caprylyl Methicone, Acrylates/C10-30 Alkyl Acrylate Crosspolymer, Aluminum Hydroxide, Caprylyl Glycol, Cinnamomum Cassia Bark Extract, Dimethicone, Disodium EDTA, Inulin Lauryl Carbamate, PEG-8 Laurate, Phenoxyethanol, Poterium Officinale Root Extract, Stearic Acid, Stearyl Alcohol, Terephthalylidene Dicamphor Sulfonic Acid, Titanium Dioxide [nano]/Titanium Dioxide, Tocopherol, Triethanolamine, Xanthan Gum, Zingiber Officinale Root Extract/Ginger Root Extract.
Kem chống nắng cho da dầu mụn
Vichy Capital Soleil SPF50+ Mattifying 3-In-1
Aqua/Water, Homosalate [7], Silica, Bifida Ferment Lysate, Isononyl Isononanoate, Glycerin, Ethylhexyl Triazone, Butyl Methoxydibenzoylmethane (Avobenzone) [7], Bis-Ethylhexyloxyphenol Methoxyphenyl Triazine, Diisopropyl Sebacate, Phenylbenzimidazole Sulfonic Acid, Octocrylene, Caprylyl Methicone, Pentylene Glycol, Aluminum Starch Octenylsuccinate, Triethanolamine, Titanium Dioxide, Potassium Cetyl Phosphate, Methylene Bis-Benzotriazolyl Tetramethylbutylphenol, Acrylates/C10-30 Alkyl Acrylate Crosspolymer, Aluminum Hydroxide, Ammonium Acryloyldimethyltaurate/VP Copolymer, Butylene Glycol, Caprylyl Glycol, Disodium EDTA, Glyceryl Stearate, Kaolin, Lauryl Methacrylate/Glycol Dimethacrylate Crosspolymer, Myristic Acid, Palmitic Acid, PEG-100 Stearate, Phenoxyethanol, Poloxamer 338, Polyglyceryl-10 Laurate, Silica Silylate, Sodium Benzoate, Sodium Methyl Stearoyl Taurate, Stearic Acid, Stearyl Alcohol, T-Butyl Alcohol, Terephthalylidene Dicamphor Sulfonic Acid, Tocopherol, Parfum.
Kem chống nắng giảm thâm nám
Vichy Capital Soleil SPF50 Anti-Dark Spot 3-In-1
Aqua/Water, CI 77891/Titanium Dioxide, Homosalate [7], Silica, Ethylhexyl Salicylate, Ethylhexyl Triazone, C12-15 Alkyl Benzoate, Bis-Ethylhexyloxyphenol Methoxyphenyl Triazine, Drometrizole Trisiloxane, Butyl Methoxydibenzoylmethane (Avobenzone) [7], Glycerin, Aluminum Starch Octenylsuccinate, Octocrylene, Pentylene Glycol, Styrene/Acrylates Copolymer, CI 77491, CI 77492, CI 77499/Iron Oxides, Potassium Cetyl Phosphate, Parfum, Caprylyl Methicone, Acrylates/C10-30 Alkyl Acrylate Crosspolymer, Aluminum Hydroxide, Butylene Glycol, Caprylyl Glycol, Cinnamomum Cassia Bark Extract, Dimethicone, Disodium EDTA, Inulin Lauryl Carbamate, PEG-8 Laurate, Phenoxyethanol, Phenylethyl Resorcinol, Poterium Officinale Root Extract, Stearic Acid, Stearyl Alcohol, Terephthalylidene Dicamphor Sulfonic Acid, Titanium Dioxide [Nano]/Titanium Dioxide, Tocopherol, Triethanolamine, Xanthan Gum, Zingiber Officinale Root Extract/Ginger Root Extract.
Kem chống nắng giảm nếp nhăn, lão hóa
Vichy Capital Soleil SPF50 Anti-Ageing 3-In-1
Aqua/Water/Eau, Isopropyl Myristate, Glycerin, Ethylhexyl Triazone, C12-15 Alkyl Benzoate, Zea Mays Starch/Corn Starch, Niacinamide, Diisopropyl Sebacate, Bis-Ethylhexyloxyphenol Methoxyphenyl Triazine, Dimethicone, Butyl Methoxydibenzoylmethane (Avobenzone) [7], Potassium Cetyl Phosphate, Stearyl Alcohol, Glyceryl Stearate, Parfum, PEG-100 Stearate, Perlite, Drometrizole Trisiloxane, Ammonium Polyacryloyldimethyl Taurate, Capryloyl Salicylic Acid, Caprylyl Glycol, Hydrolyzed Hyaluronic Acid, Hydroxyacetophenone, Phenylethyl Resorcinol, Poloxamer 338, Silica, Terephthalylidene Dicamphor Sulfonic Acid, Tocopherol, Triethanolamine, Trisodium Ethylenediamine Disuccinate, Xanthan Gum.
Gel chống nắng ngừa lão hóa
Vichy Capital Soleil UV-Age Daily SPF50+ PA++++
Aqua/Water, Alcohol Denat, Diisopropyl Sebacate, Silica, Isopropyl Myristate, Ethylhexyl Salicylate, Ethylhexyl Triazone, Bis-Ethylhexyloxyphenol Methoxyphenyl Triazine, Butyl Methoxydibenzoylmethane (Avobenzone) [7], Glycerin, C12-22 Alkyl Acrylate/Hydroxyethylacrylate Copolymer, Propanediol, Niacinamide, Drometrizole Trisiloxane, Perlite, Tocopherol, Caprylic/Capric Triglyceride, Acrylates/C10-30 Alkyl Acrylate Crosspolymer, Caprylyl Glycol, Hydrolyzed Rice Protein, Hydroxyethylcellulose, Pentylene Glycol, Terephthalylidene Dicamphor Sulfonic Acid, Triethanolamine, Trisodium Ethylenediamine Disuccinate, Vitreoscilla Ferment, Parfum.

[7] Tretinoin được hấp thụ kém khi bôi ngoài da nên được cho là có nguy cơ thấp đối với trẻ bú mẹ. Mặc dù vậy, thành phần này có sự tương đồng với Isotretinoin (Accutane) – một chất gây dị tật bẩm sinh và hiện chưa có nghiên cứu về về việc sử dụng Tretinoin trong thời gian cho con bú. Do đó, để đảm bảo an toàn thì các sản phẩm chăm sóc da có chứa Tretinoin không được khuyến cáo sử dụng khi đang cho con bú. (Nguồn National Library Of MedicineParents)

[8] Các thành phần chống nắng hóa học có thể hấp thụ qua da và đã được tìm thấy trong sữa mẹ. Trong đó, Oxybenzone, Octinoxate, Homosalate & Avobenzone là 4 thành phần gây lo ngại về nguy cơ rối loạn nội tiết tố. Do đó, để đảm bảo an toàn, mẹ nên hạn chế sử dụng mỹ phẩm có chứa các thành phần này khi đang cho con bú. (Nguồn EWG).

LƯU Ý:

  • Đối với mỹ phẩm sử dụng khi đang cho con bú, mẹ nên ưu tiên mua từ các kênh phân phối chính hãng (Official Mall) để hạn chế rủi ro về chất lượng sản phẩm.
  • Bất kỳ sản phẩm nào, dù được đánh giá là an toàn thì vẫn có thể gây kích ứng với một số người có cơ địa nhạy cảm. Do đó, nếu làn da xuất hiện các dấu hiệu bất thường, mẹ nên ngưng sử dụng và tham khảo ý kiến bác sĩ.
  • Trong thời gian cho con bú, mẹ nên hạn chế sử dụng mỹ phẩm ở những vùng da bé có thể tiếp xúc trực tiếp hoặc liếm phải như ngực, cổ để đảm bảo an toàn cho trẻ sơ sinh.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Noti nhờ dẫn về link