Mỹ phẩm Lancôme: Loại nào dùng được khi đang cho con bú?

Việc phân loại sản phẩm trong bài viết dựa trên phân tích bảng thành phần do nhà sản xuất công bố, không phản ánh trải nghiệm cá nhân và cũng không thay thế cho tư vấn y tế.

SẢN PHẨM AN TOÀN

SẢN PHẨMTHÀNH PHẦN ĐẦY ĐỦ
Tạm thời chưa có

SẢN PHẨM NÊN CẨN TRỌNG

SẢN PHẨMTHÀNH PHẦN ĐẦY ĐỦ
Sữa rửa mặt làm sáng, cải thiện lỗ chân lông
Lancome Clarifique Pore Refining Cleansing Foam
Aqua / Water / Eau, Cocoyl Glycinate, Coco-Betaine, Glycerin, Sodium Chloride, Acrylates/C10-30 Alkyl Acrylate Crosspolymer, Rosa Centifolia Flower Extract, Glycyrrhiza Glabra Root (Licorice) Root Extract,Ginkgo Biloba Leaf Extract, Mentha Piperita (Peppermint) Extract, Fagus Sylvatica Bud Extract, Glycol Distearate, Peg-14m, Sodium Hydroxide, Propylene Glycol, Hydroxyacetophenone, Pentylene Glycol, Polyquaternium-39, Butylene Glycol, Sorbic Acid, Sodium Benzoate, Salicylic Acid 0.2% [1], Phenoxyethanol [2], Chlorphenesin [3], Benzoic Acid, Ci 77891 / Titanium Dioxide, Perfume [4].
Nước cân bằng dưỡng ẩm
Lancome Tonique Confort Toner
Aqua / Water / Eau, Glycerin, Malva Sylvestris Flower/Leaf/Stem Water, Rosa Centifolia Flower Water, Squalane, Sodium Hyaluronate, Sodium Hydroxide, Hydroxyacetophenone, Caprylyl Glycol, Citric Acid, Acrylates/C10-30 Alkyl Acrylate Crosspolymer, Potassium Sorbate, Sodium Benzoate, Chlorphenesin [3], Parfum [4].
Nước thần dưỡng ẩm, phục hồi da
Lancome Genifique Ultimate Lotion
Aqua / Water / Eau, Glycerin, Betaine, Pentylene Glycol, Tocopherol, Sodium Citrate, Hydroxypropyl Tetrahydropyrantriol, Sodium Hyaluronate, Sodium Carboxymethyl Beta-Glucan, Phenoxyethanol [2], Adenosine, Ppg-26-Buteth-26, Peg-40 Hydrogenated Castor Oil, Maltodextrin, Xanthan Gum, Propylene Glycol, Biosaccharide Gum-1, Caprylyl Glycol, Bis-Peg-18 Methyl Ether Dimethyl Silane, Citric Acid, Parfum / Fragrance [4].
Tinh chất phục hồi da
Lancome Genifique Ultimate Serum
Aqua / Water / Eau, Bifida Ferment Lysate, Glycerin, Pentylene Glycol, Polymnia Sonchifolia Root Juice, Dimethicone, Alpha-Glucan Oligosaccharide, Sodium Carboxymethyl Beta-Glucan, Sodium Hyaluronate, Salicyloyl Phytosphingosine, Adenosine, Mannose, Ammonium Polyacryloyldimethyl Taurate, Dipotassium Glycyrrhizate, Hydroxyacetophenone, Caprylyl Glycol, Tetrasodium Glutamate Diacetate, Citric Acid, Lactic Acid, Lactobacillus, Acetic Acid, Maltodextrin, Xanthan Gum, Faex Extract / Yeast Extract / Extrait De Levure, Octyldodecanol, Butylene Glycol, Sodium Benzoate, Parfum [4].
Kem dưỡng chống lão hóa, làm săn chắc da
Lancome Rénergie H.P.N 300 Peptide Cream
Aqua / Water, Glycerin, Dimethicone, Cetearyl Alcohol, Theobroma Grandiflorum Seed Butter, Alcohol Denat., Cetearyl Isononanoate, Niacinamide, Glyceryl Stearate, Peg-100 Stearate, Isopropyl Palmitate, Octyldodecanol, Cyclodextrin, Hydrolyzed Lupine Protein, Pisum Sativum (Pea) Extract, Adenosine, Capryloyl Salicylic Acid, Hydrolyzed Hyaluronic Acid, Hydrolyzed Linseed Extract, Pentaerythrityl Tetra-Di-T-Butyl Hydroxyhydrocinnamate, Trisodium Ethylenediamine Disuccinate, Tocopheryl Acetate, Cera Alba / Beeswax, Orbignya Oleifera Seed Oil, Simmondsia Chinensis (Jojoba) Butter, Cetearyl Glucoside, Citric Acid, Hydroxyethyl Acrylate / Sodium Acryloyldimethyl Taurate Copolymer, Polysorbate 60, Potassium Cetyl Phosphate, Sorbitan Isostearate, Tocopherol, Dimethicone / Polyglycerin-3 Crosspolymer, Benzyl Alcohol, Geraniol [5], Limonene [5], Chlorphenesin [3], Dipropylene Glycol, Phenoxyethanol [2], Sodium Benzoate, Parfum [4].
Kem dưỡng sáng da, mờ thâm
Lacome Clarifique Brightening Pluming Milky Cream
Aqua / Water, Glycerin, Alcohol [6], Propanediol, Dimethicone, Isopropyl Lauroyl Sarcosinate, Pentylene Glycol, Butylene Glycol, Butyrospermum Parkii (Shea) Butter, Betaine, Boron Nitride, Octyldodecanol, Acrylamide / Sodium Acryloyldimethyl Taurate Copolymer, Hydrogenated Lecithin, Niacinamide, Caffeine, Fagus Sylvatica Bud Extract, Isohexadecane, Phenoxyethanol [2], Octyldodecyl Xyloside, Phenylethyl Resorcinol, Polysorbate 80, Chlorphenesin, Acrylates / C10-30 Alkyl Acrylate Crosspolymer, Capryloyl Salicylic Acid, 3-O-Ethyl Ascorbic Acid, Tocopheryl Acetate, Sorbitan Oleate, Parfum [4], Biosaccharide Gum-1, Scutellaria Baicalensis Root Extract, Benzoic Acid, Sorbic Acid, Peg-32, Citric Acid, Ananas Sativus (Pineapple) Fruit Extract, Papain.
Kem dưỡng phục hồi vùng mắt
Lancome Genifique Yeux Ultimate
Aqua / Water, Dimethicone, Glycerin, Bifida Ferment Lysate, Propanediol, Alcohol Denat., Polysilicone-11, Silica, Dimethicone/Peg-10/15 Crosspolymer, Caffeine, Peg-10 Dimethicone, Ammonium Polyacryloyldimethyl Taurate, Chlorella Vulgaris Extract, Polygonum Fagopyrum (Buckwheat) Seed Extract, Adenosine, Alpha-Glucan Oligosaccharide, Copper Gluconate, Yeast Extract, Glycyrrhetinic Acid, Lactobacillus, Magnesium Aspartate, Mannose, Polymnia Sonchifolia Root Juice, Salicyloyl Phytosphingosine, Sodium Carboxymethyl Beta-Glucan, Sodium Hyaluronate, Sodium Hydroxide, Trisodium Ethylenediamine Disuccinate, Zinc Gluconate, Ascorbyl Glucoside, Octyldodecanol, Boron Nitride, Acetic Acid, Acrylates/C10-30 Alkyl Acrylate Crosspolymer, Alumina, Caprylic/Capric Triglyceride, Caprylyl Glycol, Carbomer, Ceteareth-20, Ci 77891 / Titanium Dioxide, Dipropylene Glycol, Hydrogenated Vegetable Oil, Lactic Acid, Maltodextrin, Pentylene Glycol, Potassium Cetyl Phosphate, Sodium Citrate, Synthetic Fluorphlogopite, Tin Oxide, Tocopherol, Bis-Peg/Ppg-16/16 Peg/Ppg-16/16 Dimethicone, Dimethiconol, Geraniol [5], Chlorhexidine Digluconate, Chlorphenesin [3], Pentaerythrityl Tetra-Di-T-Butyl Hydroxyhydrocinnamate, Sodium Benzoate, Parfum / Fragrance [4].
Sữa chống nắng làm mờ đốm nâu
Lancome UV Expert Xtreem Shield SPF50+/PA++++
Aqua/Water /Eau, Dicaprylyl Carbonate, Diisopropyl Sebacate, Isopropyl Lauroyl Sarcosinate, Silica, Cellulose, Alcohol Denat., Diethylamino Hydroxybenzoyl Hexyl Benzoate (Uvinul A Plus) [7], Ethylhexyl Triazone (Uvinul T 150) [7], Isododecane, Pentylene Glycol, Drometrizole Trisiloxane (Mexoryl XL) [7], Propylene Glycol, Bis-Ethylhexyloxyphenol Methoxyphenyl Triazine (Tinosorb S) [7], Titanium Dioxide, Niacinamide, C15-19 Alkane, Peg-30 Dipolyhydroxystearate, Isostearic Acid, Polyglyceryl-6 Polyricinoleate, Tocopherol, Sodium Hydroxide, Stearic Acid, Adenosine, Trisodium Ethylenediamine Disuccinate, Poly C10-30 Alkyl Acrylate, Maltodextrin, Polyquaternium-67, Propylene Carbonate, Taraxacum Officinale Rhizome/Root Extract – Dandelion Rhizome/Root Extract, Disteardimonium Hectorite, Aluminum Hydroxide, Bixa Orellana Seed Extract, Phytic Acid, Parfum / Fragrance [4].

[1] Hiện tại, chưa có nghiên cứu trực tiếp về việc sử dụng Salicylic Acid trên da trong thời gian cho con bú. Tuy nhiên, thành phần này có khả năng hấp thụ thấp qua da (không thể phát hiện được Salicylic Acid ở nồng độ lên đến 25% trên da bình thường). Do đó, nó được cho là khó xuất hiện đáng kể trong sữa mẹ để gây ra các rủi ro sức khỏe cho trẻ sơ sinh khi chỉ dùng với một lượng nhỏ trong mỹ phẩm (Nguồn National Library of Medicine). Mặc dù vậy, mẹ nên tránh bôi lên vết thương hở hoặc vùng da bé có thể tiếp xúc. Ngoài ra, bản chất của BHA là một chất tẩy tế bào chết và nó có thể khiến da trở nên mỏng yếu, nhạy cảm hơn khi vừa sử dụng. Do đó, mẹ vẫn nên cẩn trong khi sử dụng các sản phẩm có chứa thành phần Salicylic Acid.

[2] Phenoxyethanol bị nghi ngờ là có ảnh hưởng tiêu cực đến trẻ sơ sinh khi nuốt trực tiếp thành phần này từ mỹ phẩm của mẹ. Cụ thể, vào năm 2008, FDA đã cảnh báo người tiêu dùng không nên sử dụng Kem núm vú Mommy’s Bliss vì có chứa Phenoxyethanol được cho là có thể gây khó thở hoặc nôn mửa và tiêu chảy ở trẻ sơ sinh khi nuốt trực tiếp từ việc bú mẹ (Nguồn Campaign for Sage Cosmetics) . Do đó, mẹ nên tránh sử dụng mỹ phẩm có Phenoxyethanol ở những vùng da bé có thể tiếp xúc và nuốt phải như ngực, ti. Tuy nhiên, không có nguy cơ sức khỏe nào của Phenoxyethanol được biết đến đối với người mẹ và hiện chưa có báo cáo cho thấy Phenoxyethanol khi được hấp thụ qua da và đi vào sữa mẹ sẽ đủ lớn để gây hại cho trẻ sơ sinh với nồng độ sử dụng theo quy định hiện tại là < 1% trong mỹ phẩm. Thế nên, tùy thuộc vào mức độ thận trọng, mẹ có thể cân nhắc sử dụng hoặc không đối với các sản phẩm có chứa Phenoxyethanol trong thời gian cho con bú.

[3] Chlorphenesin đã được Liên minh Châu Âu (EU) cho phép sử dụng làm chất bảo quản trong mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân với nồng độ tối đa là 0.3%. Thành phần này có thể hấp thụ qua da nhưng không có báo cáo độc tính. Nó được Hội đồng Chuyên gia đánh giá Thành phần mỹ phẩm (CIR) kết luận an toàn khi sử dụng trong mỹ phẩm (Nguồn PubMed). Tuy nhiên, cùng với Phenoxyethanol, Chlorphenesin cũng được tìm thấy trong kem bôi núm vú Mommy’s Bliss và được cho là có thể gây khó thở hoặc nôn mửa, tiêu chảy ở trẻ sơ sinh khi nuốt trực tiếp từ việc bú mẹ (Nguồn Cosmeticsinfo). Mặc dù sau đó chưa có những nghiên cứu trực tiếp về tác động bất lợi của Chlorphenesin đối với trẻ sơ sinh nhưng để đảm bảo an toàn thì mẹ nên tránh sử dụng mỹ phẩm có chứa thành phần này ở những vùng da bé có thể tiếp xúc và nuốt phải. Về việc sử dụng mỹ phẩm có chứa Chlorphenesin ở một vùng da nhỏ không tiếp xúc với bé thì tùy thuộc vào mức độ thận trọng, mẹ có thể cân nhắc sử dụng hoặc không.

[4] Fragrance /Parfum trên nhãn sản phẩm đại diện cho một hỗn hợp không được tiết lộ của nhiều loại hóa chất và thành phần tạo mùi hương. Nó có nguy cơ gây kích ứng da. Ngoài ra, Fragrance còn có thể chứa Phthalate – một loại dung môi giúp cố định hương thơm nhưng có ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe. Thực tế, bên cạnh mỹ phẩm, phụ nữ còn có thể phơi nhiễm Phathalate từ nhiều nguồn khác, đặc biệt là trong việc tiếp xúc với các sản phẩm có nguồn gốc từ nhựa. Tuy nhiên, theo kết quả từ Chương trình Giám sát Sữa mẹ Bavaria (BAMBI), Phthalate và các chất chuyển hóa của chúng có thể được phát hiện trong sữa mẹ nhưng lượng Phthalate mà trẻ sơ sinh hấp thụ là rất thấp. Do đó, việc trẻ tiếp xúc với Phthalate từ sữa mẹ không gây nguy hại cho sức khỏe (Nguồn ScienceDirect). Trong khi đó, Fragrance trong mỹ phẩm thường chỉ chiếm lượng nhỏ dưới 1% nên nếu có chứa Phthalate thì thành phần này cũng có nồng độ rất thấp và không gây ra rủi ro đáng kể cho trẻ bú mẹ. Mặc dù vậy, mẹ vẫn nên cẩn trọng khi sử dụng mỹ phẩm có chứa Fragrance nếu sở hữu làn da nhạy cảm vì thành phần này dễ gây kích ứng.

[5] GeraniolLimonene là những thành phần tạo mùi thơm có nguồn gốc từ tự nhiên hoặc tổng hợp. Chúng có thể gây dị ứng tiếp xúc. Do đó, nếu sở hữu làn da nhạy cảm, mẹ nên cẩn thận khi sử dụng. (Nguồn Cosmeticsinfo)

[6] Alcohol Denat thường được sử dụng trong mỹ phẩm với vai trò dung môi. Nó được đánh giá là có rủi ro tiềm ẩn không đáng kể so với rủi ro sức khỏe do tiêu thụ rượu. Tuy nhiên, khi dùng với nồng độ lớn trong mỹ phẩm, Alcohol Denat có thể gây khô và kích ứng da. Nguyên nhân là do bản chất của cồn có thể hòa tan chất béo. Điều này có thể làm hòa tan một phần lipid trên bề mặt da, khiến hàng rào bảo vệ da bị suy yếu, dẫn đến dễ mất nước và mẩn cảm hơn. Do đó, nếu sở hữu làn da khô hoặc nhạy cảm, mẹ nên cẩn thận khi sử dụng các sản phẩm có chứa Alcohol Denat đứng gần đầu bảng thành phần. (Nguồn Paula’s Choice)

[7] Uvinul A Plus, Uvinul T 150, Mexoryl XLTinosorb S là những màng lọc chống nắng hóa học thế hệ mới. Hiện chưa có những nghiên cứu trực tiếp về những thành phần này khi sử dụng ở phụ nữ đang cho con bú. Tuy nhiên, chúng đã được Ủy ban Khoa học về An toàn Người tiêu dùng Châu Âu (SCCS EU) kết luận là không gây nguy hiểm cho sức khỏe khi được dùng với nồng độ không vượt mức giới hạn trong mỹ phẩm vì đặc tính hấp thụ qua da thấp, nguy cơ gây kích ứng thấp, không gây độc gen và không gây ra tác dụng phụ cho hệ thống sinh sản (Xem chi tiết). Do đó, nếu muốn lựa chọn kem chống nắng hóa học để đảm bảo sự mỏng nhẹ, mẹ có thể cân nhắc lựa chọn các dòng sản phẩm có chứa bộ lọc UV thế hệ mới. Mặc dù vậy, các bộ lọc này vẫn chưa được FDA chấp thuận. Để đảm bảo an toàn thì kem chống nắng vật lý (chứa Zinc Oxide hoặc Titanium Oxide) vẫn là lựa chọn tối ưu để sử dụng khi cho con bú vì chúng hầu như không hấp thụ qua da và đã được FDA phân loại an toàn và hiệu quả.

SẢN PHẨM NÊN HẠN CHẾ

Xem chi tiết: Các thành phần mỹ phẩm nên hạn chế sử dụng khi đang cho con bú

SẢN PHẨMTHÀNH PHẦN ĐẦY ĐỦ
Tinh chất ngừa lão hóa
Lancome Renergie H.C.E Triple Serum
Aqua / Water / Eau, Dipropylene Glycol, Glycerin, Butylene Glycol, Propylene Glycol, Alcohol, Niacinamide, Isopropyl Lauroyl Sarcosinate, Pentylene Glycol, Ci 77891 / Titanium Dioxide, Guanosine, Mica, Tocopheryl Acetate, Hydrolyzed Linseed Extract, Sodium Acetylated Hyaluronate, Sodium Benzoate, Phenoxyethanol, Phenylethyl Resorcinol, Stearic Acid, Adenosine, Caffeine, Peg-100 Stearate, Polyacrylate Crosspolymer-6, Silica Silylate, Palmitic Acid, Polysorbate 20, Polysorbate 80, Ammonium Polyacryloyldimethyl Taurate, Limonene, Xanthan Gum, Tin Oxide, Benzyl Alcohol, Isohexadecane, 3-O-Ethyl Ascorbic Acid, Caprylyl Glycol, Capryloyl Salicylic Acid, Boron Nitride, Ferulic Acid, Acrylamide / Sodium Acryloyldimethyltaurate Copolymer, Sorbitan Oleate, Myristic Acid, Geraniol, Octocrylene, Butyl Methoxydibenzoylmethane (Aveobenzone) [8], Potassium Cetyl Phosphate, Octyldodecanol, Cetyl Alcohol, Octyldodecyl Xyloside, Citric Acid, Citronellol, Glyceryl Stearate, Parfum.
Tinh chất tái tạo da
Lancome Renergie C.R.x Triple Serum Retinol
Aqua / Water / Eau, Propylene Glycol, Glycerin, Dipropylene Glycol, Ascorbic Acid, Pentylene Glycol, Octyldodecanol, Caprylic/Capric Triglyceride, Butylene Glycol, Panthenol, Hydrolyzed Lupine Protein, Adenosine, Carbomer, Ceramide AP, Ceramide EOP, Ceramide NP, Cholesterol, Ferulic Acid, Hydroxyacetophenone, Pentaerythrityl Tetra-Di-T-Butyl Hydroxyhydrocinnamate, Phytosphingosine, Sodium Hyaluronate, Sodium Lauroyl Lactylate, Trisodium Ethylenediamine Disuccinate, 3-O-Ethyl Ascorbic Acid, Niacinamide, Retinol [9], Retinyl Palmitate [9], Tocopherol, Butyrospermum Parkii Butter / Shea Butter, Cocos Nucifera Oil / Coconut Oil, Glycol Palmitate, Limnanthes Alba Seed Oil / Meadowfoam Seed Oil, Peg-6 Caprylic/Capric Glycerides, Prunus Armeniaca Kernel Oil / Apricot Kernel Oil, Simmondsia Chinensis Seed Oil / Jojoba Seed Oil, Squalane, Alcohol Denat., Ammonium Polyacryloyldimethyl Taurate, Caprylyl Glycol, Citric Acid, Glyceryl Isostearate, Glyceryl Stearate Citrate, Glycine Soja Oil / Soybean Oil, Helianthus Annuus Seed Oil / Sunflower Seed Oil, Ppg-6-Decyltetradeceth-30, Sodium Polyacrylate, Triethyl Citrate, Xanthan Gum, Ci 19140 / Yellow 5, Benzoic Acid, Phenoxyethanol, Sodium Benzoate, Parfum.
Kem chống nắng dưỡng ẩm
Lancome UV Expert Youth Shield Aqua Gel SPF50 PA++++
Aqua / Water, Ethylhexyl Methoxycinnamate (Octinoxate) [8], Alcohol Denat., Isononyl Isononanoate, Bis-Ethylhexyloxyphenol Methoxyphenyl Triazine, Drometrizole Trisiloxane, Diethylamino Hydroxybenzoyl Hexyl Benzoate, Methylene Bis-Benzotriazolyl Tetramethylbutylphenol, Silica, Dipropyleneglycol, Coco-Caprylate/Caprate, Cetearyl Alcohol, Tocopherol, Diisopropyl Sebacate, Ethylhexyl Triazone, T-Butyl Alcohol, Sodiumstearoylglutamate, Sodium Benzoate, Phenoxyethanol, Peg-20, Polyglyceryl-10 Laurate, Maltodextrin, Helianthus Annuus Seed Oil / Sunflower Seed Oil, Ammonium Acryloyldimethyltaurate/Vp Copolymer, Xanthan Gum, Pentylene Glycol, Mentha Piperita Extract / Peppermint Extract, Isocetyl Stearate, Propylene Glycol, Leontopodium Alpinum Flower/Leaf Extract, Carbomer, Moringa Oleifera Seed Extract, Sorbitol, Rosa Gallica Flower Extract, Cetearyl Glucoside, Butylene Glycol, Potassium Hydroxide, Bht, Citric Acid, Potassium Sorbate, Inulin Lauryl Carbamate, Glycerin, Parfum / Fragrance.

[8] Các thành phần chống nắng hóa học có thể hấp thụ qua da và đã được tìm thấy trong sữa mẹ. Trong đó, Oxybenzone, Octinoxate, Homosalate & Avobenzone là 4 thành phần gây lo ngại về nguy cơ rối loạn nội tiết tố. Do đó, để đảm bảo an toàn, mẹ nên hạn chế sử dụng mỹ phẩm có chứa các thành phần này khi đang cho con bú. (Nguồn EWG).

[9] Tretinoin được hấp thụ kém khi bôi ngoài da nên được cho là có nguy cơ thấp đối với trẻ bú mẹ. Mặc dù vậy, thành phần này có sự tương đồng với Isotretinoin (Accutane) – một chất gây dị tật bẩm sinh và hiện chưa có nghiên cứu về về việc sử dụng Tretinoin trong thời gian cho con bú. Do đó, để đảm bảo an toàn thì các sản phẩm chăm sóc da có chứa Tretinoin không được khuyến cáo sử dụng khi đang cho con bú. (Nguồn National Library Of MedicineParents)

LƯU Ý:

  • Đối với mỹ phẩm sử dụng khi đang cho con bú, mẹ nên ưu tiên mua từ các kênh phân phối chính hãng (Official Mall) để hạn chế rủi ro về chất lượng sản phẩm.
  • Bất kỳ sản phẩm nào, dù được đánh giá là an toàn thì vẫn có thể gây kích ứng với một số người có cơ địa nhạy cảm. Do đó, nếu làn da xuất hiện các dấu hiệu bất thường, mẹ nên ngưng sử dụng và tham khảo ý kiến bác sĩ.
  • Trong thời gian cho con bú, mẹ nên hạn chế sử dụng mỹ phẩm ở những vùng da bé có thể tiếp xúc trực tiếp hoặc liếm phải như ngực, cổ để đảm bảo an toàn cho trẻ sơ sinh.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Noti nhờ dẫn về link