Việc phân loại sản phẩm trong bài viết dựa trên phân tích bảng thành phần do nhà sản xuất công bố, không phản ánh trải nghiệm cá nhân và cũng không thay thế cho tư vấn y tế.
Sản phẩm AN TOÀN cho mẹ bầu:
- Sáp tẩy trang Oh!Oh! Divine Blue Cleansing & Massaging Balm
Sản phẩm có thể CÂN NHẮC SỬ DỤNG khi mang thai:
- Nước tẩy trang Oh!Oh! Xylica Micellar Cleansing Water
- Nước cân bằng dưỡng ẩm, làm dịu da Oh!Oh! EOX Defending Tonique
- Tinh chất dưỡng ẩm, phục hồi da Oh!Oh! HA & Proteoglycans Amber Serum
Sản phẩm KHÔNG NÊN SỬ DỤNG khi mang thai:
- Sữa rửa mặt Oh!Oh! Microx Cleanser (chứa PFAS)
- Nước cân bằng Oh!Oh! BHA 2% Toner (chứa 2% BHA và Fragrance)
- Tinh chất Oh!Oh! Skin Health Serum (chứa Fragrance)
- Tinh chất Oh!Oh! Oatmere Serum (chứa Fragrance)
- Tinh chất Oh!Oh! Flawless Abyss Serum (chứa Fragrance)
- Kem dưỡng Oh!Oh! Resurface A (chứa Fragrance và Retinol)
- Kem dưỡng Oh!Oh! Cellular Corrective Cream (chứa Fragrance)
PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN & CHÚ GIẢI:
SẢN PHẨM AN TOÀN CHO MẸ BẦU
| SẢN PHẨM | THÀNH PHẦN ĐẦY ĐỦ |
Oh!Oh! Divine Blue Cleansing & Massaging Balm![]() | Ethylhexyl Palmitate, Cetyl Ethylhexanoate, PEG-20 Glyceryl Triisostearate, Synthetic Wax, PEG-10 Isostearate, Water, 1,2-Hexanediol, Butylene Glycol, Melia Azadirachta Leaf Extract, Melia Azadirachta Flower Extract, Eclipta Prostrata Extract, Ocimum Sanctum Leaf Extract, Corallina Officinalis Extract, Moringa Oleifera Seed Oil. 🔎 Xem phân tích thành phần chi tiết |
SẢN PHẨM CÓ THỂ CÂN NHẮC SỬ DỤNG KHI MANG THAI
Những sản phẩm dưới đây không hoàn toàn lý tưởng vì có thể chứa một hoặc một số thành phần có rủi ro, nhưng ở mức thấp. Mẹ có thể cân nhắc sử dụng tùy theo mức độ thận trọng.
| SẢN PHẨM | THÀNH PHẦN ĐẦY ĐỦ |
Oh!Oh! Xylica Micellar Cleansing Water![]() | Water, PEG-6 Caprylic/Capric Glycerides, Propylene Glycol [1], Glycerin, Centella Asiatica Extract, Butylene Glycol, 1,2-Hexanediol, Xylitylglucoside, Anhydroxylitol, Xylitol, Asiaticoside, Madecassic Acid, Asiatic Acid, Madecassoside, Caprylic/Capric Triglyceride, Cetearyl Alcohol, Hydrogenated Phosphatidylcholine, Sucrose Stearate, Phenoxyethanol [2], Ethylhexylglycerin, Disodium EDTA. |
Oh!Oh! EOX Defending Tonique![]() | Water, Propanediol, Glycerin, 1,2-Hexanediol, Isopentyldiol, Pentylene Glycol, Chamomilla Recutita (Matricaria) Extract, Paeonia Albiflora Flower Extract, Convallaria Majalis Bulb/Root Extract, Magnolia Liliflora Flower Extract, Lilium Candidum Flower Extract, Leontopodium Alpinum Flower/Leaf Extract, Beta-Glucan, Xylitylglucoside, Anhydroxylitol, Xylitol, Sodium Hyaluronate, Sodium Acetylated Hyaluronate, Hydrolyzed Hyaluronic Acid, Hydrolyzed Sodium Hyaluronate, Hyaluronic Acid, Hydroxypropyltrimonium Hyaluronate, Sodium Hyaluronate Crosspolymer, Hydroxyacetophenone, PEG-60 Hydrogenated Castor Oil, Lavandula Angustifolia (Lavender) Oil [3], Arginine, Trehalose, Panthenol, Allantoin, Dipotassium Glycyrrhizate [4], Disodium EDTA, Linalool. |
Oh!Oh! HA & Proteoglycans Amber Serum![]() | Water, Dipropylene Glycol, Propanediol, Hydrolyzed Sodium Hyaluronate, Niacinamide, Sodium Hyaluronate, Glycerin, Butylene Glycol, 1,2-Hexanediol, Pentylene Glycol, Diethoxyethyl Succinate, Arbutin, Allantoin, Pinus Sylvestris Leaf Extract, Panthenol, Soluble Proteoglycan, Ethylhexylglycerin, Caprylyl Glycol, Dipotassium Glycyrrhizate [4], Illicium Verum (Anise) Fruit Extract, Sodium Phytate, Centella Asiatica Extract, Sodium PCA, Lecithin, Sodium Lactate, Arginine, Hydroxyethyl Urea, Mandelic Acid, Ethyl Ascorbyl Ether, Aspartic Acid, PCA, Glycine, Alanine, Serine, Valine, Proline, Threonine, Isoleucine, Tocopheryl Acetate, Ceramide NP, Histidine, Phenylalanine, Hydroxypropyltrimonium Hyaluronate, Sodium Acetylated Hyaluronate, Hydrolyzed Hyaluronic Acid, Acetyl Hexapeptide-8, Copper Tripeptide-1, Oligopeptide-29, Oligopeptide-32, Hyaluronic Acid, Sodium Hyaluronate Crosspolymer, Palmitoyl Pentapeptide-4, Potassium Hyaluronate. |
[1] Propylene Glycol là một hợp chất hữu cơ thường được sử dụng như một thành phần dưỡng ẩm và dung môi trong các công thức mỹ phẩm. Các thử nghiệm trên da cho thấy rằng thành phần này có đặc tính gây kích ứng ở mức độ nhẹ. Kết quả của thử nghiệm kích ứng tích lũy 21 ngày cho thấy Propylene Glycol là chất gây kích ứng tối thiểu. Tuy nhiên, một số trường hợp mẫn cảm với Propylene Glycol cũng đã được ghi nhận. Tóm lại, Propylene Glycol là thành phần có nguy cơ gây kích ứng ở mức mức độ thấp và có khả năng gây mẩn cảm ở một số trường hợp. Do đó, nếu sở hữu làn da nhạy cảm, mẹ nên cân nhắc cẩn thận khi sử dụng các sản phẩm có chứa Propylene Glycol. (Nguồn National Library of Medicine)
[2] Phenoxyethanol là chất bảo quản thường được sử dụng trong mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân. Phenoxyethanol có thể được tìm thấy tự nhiên trong trà xanh. Nó đã được Hội đồng Chuyên gia đánh giá Thành phần Mỹ phẩm (CIR) kết luận an toàn khi sử dụng với nồng độ hiện tại là < 1%. Ngoài ra, nó cũng được Liên minh châu Âu (EU) cho phép sử dụng trong mỹ phẩm với đồng độ tối đa là 1%. Hiện tại, chưa có bất kỳ báo cáo nào cho thấy Phenoxyethanol có thể gây hại cho thai nhi. Tuy nhiên, vào năm 2008, FDA đã cảnh báo người tiêu dùng không nên sử dụng Kem núm vú Mommy’s Bliss vì có chứa Phenoxyethanol được cho là có thể gây khó thở hoặc nôn mửa và tiêu chảy ở trẻ sơ sinh có thể tiếp xúc khi bú mẹ. Mặc dù FDA chưa nhận được bất kỳ báo cáo nào về bệnh tật liên quan đến sản phẩm này nhưng nhà sản xuất vẫn tự nguyện thu hồi khỏi thị trường. Do đó, mẹ có thể sử dụng mỹ phẩm có chứa Phenoxyethanol khi mang thai nhưng nên hạn chế sử dụng ở những vùng da có thể tiếp xúc với trẻ sơ sinh khi cho con bú. (Nguồn Cosmeticsinfo)
[3] Theo Hiệp hội các nhà trị liệu bằng hương thơm chuyên nghiệp quốc tế IFPA, tinh dầu oải hương – Lavender Oil có thể sử dụng khi mang thai với nồng độ pha loãng dưới 1%. Tuy nhiên, phụ nữ mang thai sẽ có làn da nhạy cảm và dễ bắt nắng hơn do sự thay đổi nội tiết tố. Do đó, việc sử dụng mỹ phẩm có chứa tinh dầu thơm có thể gây kích ứng hoặc khiến các vấn đề về da trở nên trầm trọng hơn. Thế nên, mẹ hãy cân nhắc khi sử dụng mỹ phẩm có chứa tinh dầu thơm, đặc biệt là trong 3 tháng đầu thai kỳ.
[4] Cam Thảo là một chất tạo hương vị thường được sử dụng trong một số loại bánh kẹo tại châu Âu. Tuy nhiên, việc tiêu thụ quá 500mg/tuần ở phụ nữ mang thai đã được ghi nhận có nhiều khả năng sinh trước tuần 38 (Nguồn Cosmeticsinfo). Tuy nhiên, đây là con số tiêu thụ qua đường ăn/uống, không phải đường bôi ngoài da. Dipotassium Glycyrrhizate và Glycyrrhiza Glabra Root Extract là 2 thành phần có nguồn gốc Cam Thảo được sử dụng phổ biến nhất trong mỹ phẩm và chúng đều tan trong nước. Điều đó có nghĩa là chúng rất khó để thẩm thấu qua hàng rào lipid trên bề mặt da. Dipotassium Glycyrrhizinate không phát hiện được trong khoang thụ thể khi thử nghiệm khả năng thẩm thấu qua da (Nguồn Cosmeticsinfo). Như vậy, các thành phần cam thảo khi bôi tại chỗ sẽ không hấp thụ qua da quá 1%. Ngoài ra, cam thảo được sử dụng trong mỹ phẩm thường có nồng độ thấp (không quá 5%). Như vậy, nếu sử dụng một hủ kem dưỡng da mặt có khối lượng 100g có thể dùng tối thiểu trong 2 tháng thì lượng cam thảo chỉ chiếm khoảng 5g. Trong đó, chỉ 1% của 5g là 0,05g (tương đương 50mg) cam thảo có thể hấp thụ qua da. Ngoài ra, sản phẩm được dùng trong 8 tuần thì lượng cam thảo hấp thụ qua da mỗi tuần chỉ khoảng 6,25mg. Con số này nhỏ hơn rất nhiều so với mốc 500mg/tuần có thể gây nguy cơ sinh non. Do đó, việc sử dụng mỹ phẩm có chứa Cam Thảo trong thời gian mang thai thường có rủi ro không đáng kể. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn tốt hơn thì mẹ nên hạn chế sử dụng mỹ phẩm dưỡng da toàn thân có chứa Cam Thảo hoặc tham khảo thêm ý kiến từ bác sĩ.
SẢN PHẨM KHÔNG NÊN SỬ DỤNG KHI MANG THAI
Xem chi tiết: Các thành phần mỹ phẩm nên tránh sử dụng khi mang thai
| SẢN PHẨM | THÀNH PHẦN ĐẦY ĐỦ |
Oh!Oh! Microx Cleanser![]() | Water, Potassium Cocoyl Glycinate, Glycerin, Coco-glucoside, Methyl Perfluorobutyl Ether [5], Disodium Cocoamphodiacetate, Coco-Betaine, Sodium Chloride, Sodium Methyl Cocoyl Taurate, Acrylates Copolymer, 1,2-Hexanediol, Butylene Glycol, Acetyl Hexapeptide-8, Copper Tripeptide-1, Palmitoyl Pentapeptide-4, Palmitoyl Tripeptide-1, Palmitoyl Tetrapeptide-7, Hamamelis Virginiana (Witch Hazel) Extract, Lavandula Angustifolia (Lavender) Flower Extract, Monarda Didyma Leaf Extract, Mentha Piperita (Peppermint) Leaf Extract, Freesia Refracta Extract, Chamomilla Recutita (Matricaria) Flower Extract, Rosmarinus Officinalis (Rosemary) Leaf Extract, Illicium Verum (Anise) Fruit Extract, Hydrolyzed Collagen, Sodium Hyaluronate, Dipotassium Glycyrrhizate, Allantoin, Panthenol, Acrylates/C10-30 Alkyl Acrylate Crosspolymer, Caprylyl Glycol, Ethylhexylglycerin, Disodium EDTA, Lavandula Angustifolia (Lavender) Oil, Linalool. |
Oh!Oh! BHA 2% Toner![]() | Water, Methylpropanediol, Glycerin, Alcohol, Butylene Glycol, Salicylic Acid 2% (*), 1,2-Hexanediol, Pentylene Glycol, Betaine Salicylate, Polysorbate 80, Centell Asiatica Extract, Sodium Hyaluronate, Melaleuca Alternifolia (Tea Tree) Extract, Morus Alba Bark Extract, Aloe Barbadensis Leaf Extract, Allantoin, Propanediol, Madecassoside, Ethylhexylglycerin, Melaleuca Alternifolia (Tea Tree) Leaf Oil, Fragrance [6], Panthenol, Disodium EDTA. |
Oh!Oh! Skin Health Serum![]() | Water, Niacinamide, Propanediol, Dipropylene Glycol, Acetyl Glucosamine, Calcium Pantothenate, Sodium Ascorbyl Phosphate, Tocopheryl Acetate, Pyridoxine HCl, Maltodextrin, Sodium Starch Octenylsuccinate, Silica, Lavandula Angustifolia (Lavender) Flower Extract, Monarda Didyma Leaf Extract, Mentha Piperita (Peppermint) Leaf Extract, Freesia Refracta Extract, Chamomilla Recutita (Matricaria) Flower Extract, Rosmarinus Officinalis (Rosemary) Leaf Extract, Butylene Glycol, 1,2-Hexanediol, Pentylene Glycol, Pinus Sylvestris Leaf Extract, Illicium Verum (Anise) Fruit Extract, PEG-60 Hydrogenated Castor Oil, Allantoin, Carbomer, Arginine, Caprylyl Glycol, Dipotassium Glycyrrhizate, Ethylhexylglycerin, Sodium Phytate, Fragrance [6]. |
Oh!Oh! Oatmere Serum![]() | Water, Avena Sativa (Oat) Kernel Extract, Butylene Glycol, Cetyl Ethylhexanoate, Cetearyl Alcohol, sh-Oligopeptide-1, Mannitol, Anthemis Nobilis Flower Extract, Fucus Vesiculosus Extract, Prunella Vulgaris Extract, Madecassic Acid, Asiatic Acid, Asiaticoside, Vinyl Dimethicone, Palmitic Acid, Glyceryl Stearate, Stearic Acid, Arginine, Polysorbate 60, Pentylene Glycol, Propanediol, Pinus Sylvestris Leaf Extract, 1,2-Hexanediol, Acrylates/C10-30 Alkyl Acrylate Crosspolymer, Allantoin, Carbomer, PEG-100 Stearate, Dipotassium Glycyrrhizate, Ethylhexylglycerin, Illicium Verum (Anise) Fruit Extract, Caprylyl Glycol, Tocopheryl Acetate, Centella Asiatica Extract, Fragrance [6], Benzyl Benzoate, Sodium Phytate, Limonene, Linalool, Geraniol. |
Oh!Oh! Flawless Abyss Serum![]() | Water, Propanediol, Copper Tripeptide-1, Centella Asiatica Extract, sh-Oligopeptide-1, Mannitol, Anthemis Nobilis Flower Extract, Fucus Vesiculosus Extract, Prunella Vulgaris Extract, Madecassic Acid, Asiatic Acid, Asiaticoside, Acetic Acid, Ammonium Acryloyldimethyltaurate/VP Copolymer, Pentylene Glycol, Butylene Glycol, 1,2-Hexanediol, Pinus Sylvestris Leaf Extract, Sodium Hyaluronate, Allantoin, PEG-60 Hydrogenated Castor Oil, Ethylhexylglycerin, Caprylyl Glycol, Illicium Verum (Anise) Fruit Extract, Arginine, Dipotassium Glycyrrhizate, Sodium Phytate, Fragrance [6], Benzyl Benzoate. |
Oh!Oh! Resurface A![]() | Water, Butylene Glycol, Caprylic/Capric Triglyceride, Glycerin, Glycereth-26, Butyrospermum Parkii (Shea) Butter, Cetearyl Alcohol, 1,2-Hexanediol, Niacinamide, Cetearyl Olivate, Sorbitan Olivate, Simethicone, Polyglyceryl-3 Methylglucose Distearate, Arginine, Carbomer, Lecithin, Fragrance [6], Ammonium Acryloyldimethyltaurate/VP Copolymer, Retinal [7] (0.06%), Ethylhexylglycerin, Glyceryl Stearate, Hydrolyzed Sclerotium Gum, Adenosine, Disodium EDTA, Allantoin, Dipotassium Glycyrrhizate, Inositol, Shorea Robusta Seed Butter, Chamomilla Recutita (Matricaria) Flower Extract, Ascorbic Acid, Avena Sativa (Oat) Kernel Extract, Ocimum Basilicum (Basil) Flower/Leaf/Stem Extract, Salvia Hispanica Seed Extract, Pentylene Glycol, Sodium Hyaluronate, Sodium Hyaluronate Crosspolymer, Hydrolyzed Hyaluronic Acid, Hyaluronic Acid, Hydrolyzed Sodium Hyaluronate. |
Oh!Oh! Cellular Corrective Cream![]() | Water, Cetyl Ethylhexanoate, Niacinamide, Rosa Damascena Flower Water, Calamine, Zinc Oxide, Butylene Glycol, Vinyl Dimethicone, Dimethicone, Cetyl PEG/PPG-10/1 Dimethicone, C12-15 Alkyl Benzoate, Panthenol, Sorbitan Isostearate, Propanediol, 1,2-Hexanediol, Pentylene Glycol, Glyceryl Stearate, PEG-100 Stearate, Pinus Sylvestris Leaf Extract, Magnesium Sulfate, Allantoin, Chlorphenesin, Potassium Cetyl Phosphate, Cocos Nucifera (Coconut) Fruit Extract, Caprylyl Glycol, Ethylhexylglycerin, Dipotassium Glycyrrhizate, Disodium EDTA, Tocopheryl Acetate, Arbutin, Anthemis Nobilis Flower Extract, Magnolia Officinalis Bark Extract, Fragrance [6]. |
[5] PFAS là nhóm hóa chất được gọi là “hóa chất vĩnh cửu” vì khả năng phân hủy rất chậm. Do đó, nếu bị phơi nhiễm nó sẽ tồn tại rất lâu trong cơ thể và gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực cho sức khỏe như giảm chức năng miễn dịch, tăng nguy cơ mắc bệnh về tuyến giáp, ung thư gan, rối loạn lipid máu… Đặc biệt, đối với phụ nữ, việc tiếp xúc với PFAS có liên quan đến bệnh lạc nội mạc tử cung và nếu bị phơi nhiễm trong thời gian mang thai có thể dẫn đến tình trạng nhẹ cân ở trẻ sơ sinh. Thực tế, một số PFAS được cho là có khả năng hấp thụ thấp khi bôi ngoài da. Tuy nhiên, điều đó không đồng nghĩa với rủi ro được loại trừ bởi khi thải ra môi trường, PFAS có thể tích lũy sinh học trong sinh vật sống, đặc biệt là động vật thủy sinh, từ đó làm tăng nguy cơ lan truyền và tích tụ trong chuỗi thức ăn. Do đó, mỹ phẩm chứa PFAS nên được hạn chế sử dụng, kể cả khi không mang thai. (Nguồn PubMed)
[6] Fragrance /Parfum trên nhãn sản phẩm đại diện cho một hỗn hợp không được tiết lộ của nhiều loại hóa chất và thành phần tạo mùi hương. Nó có nguy cơ gây kích ứng da. Đặc biệt, Fragrance thường chứa Phthalate – một loại dung môi giúp cố định hương thơm nhưng có thể hoạt động như hormone và can thiệp vào nội tiết tố cơ thể. Ngoài ra, các nghiên cứu còn cho thấy rằng việc mẹ tiếp xúc với Phthalate trong thời kỳ mang thai có ảnh hưởng tiêu cực đến cả sức khỏe của mẹ, thai nhi và trẻ sơ sinh. Phơi nhiễm Phthalate có thể dẫn đến các biến chứng thai kỳ như tiểu đường, tăng cân, tăng huyết áp ở mẹ; làm tăng nguy cơ sinh non và mắc các rối loạn phát triển thần kinh ở trẻ khi sinh ra như rối loạn tăng độ giảm chú ý, rối loạn phổ tự kỷ, giảm kỹ năng vận động và phát triển ngôn ngữ. Do đó, mặc dù Phthalate có thể chỉ xuất hiện với một lượng rất nhỏ trong mỹ phẩm cho Fragrance thường chỉ được dùng với nồng độ dưới 1% nhưng để đảm bảo an toàn thì mẹ vẫn nên hạn chế sử dụng các sản phẩm có chứa Fragrance trong thời kỳ mang thai. (Nguồn EWG, Harvard Health và ScienceDirect)
[7] Tretinoin bôi ngoài da thường được sử dụng để điều trị mụn trứng cá và cải thiện các dấu hiệu lão hóa. Tuy nhiên, nó gây lo ngại về nguy cơ gây dị tật bẩm sinh ở thai nhi do có sự tương đồng với Isotretinoin (Accutane), một chất gây quái thai ở người đã được công nhận. Vào tháng 9/1983, Học viện Da liễu Hoa Kỳ đã yêu cầu các thành viên báo cáo kết quả mang thai của những phụ nữ vô tình tiếp xúc với Isotretinoin (Accutane) trong thời kỳ mang thai. Trong số 35 trường hợp mang thai có tiếp xúc với Isotretinoin được báo cáo, 29 trường hợp (83%) dẫn đến sảy thai tự nhiên hoặc trẻ sơ sinh bị dị tật bẩm sinh (Nguồn PubMed). Tuy nhiên, một nghiên cứu khác kéo dài từ năm 1983 – 2003 đã quan sát 106 phụ nữ mang thai tiếp xúc với Tretinoin bôi ngoài da trong ba tháng đầu thai kỳ và khi so sánh với 306 phụ nữ mang thai khác không tiếp xúc với Tretinoin bôi ngoài da, kết quả không có sự khác biệt lớn về tỷ lệ sảy thai, dị tật bẩm sinh hay khác biệt về cân nặng, chiều dài và chu vi đầu của trẻ khi sinh ra ở hai nhóm. Điều này dẫn đến kết luận việc tiếp xúc với Tretinoin bôi tại chỗ trong ba tháng đầu thai kỳ trong nghiên cứu không liên quan đến việc tăng nguy cơ cho kết quả thai kỳ (Nguồn PubMed). Tuy nhiên, nó chỉ mang giá trị trấn an những mẹ bầu vô tình tiếp xúc với Tretinoin trong giai đoạn đầu thai kỳ chứ không thể thay thế kết luận Tretinoin là thành phần có rủi ro cao cho thai nhi. Tóm lại, mẹ nên tránh sử dụng các sản phẩm có chứa Tretinoin khi mang thai để đảm bảo an toàn.
(*) Salicylic Acid có thể sử dụng với một lượng nhỏ trong các sản phẩm chăm sóc da mặt khi mang thai. Các nhà nghiên cứu đã kiểm tra kết quả của những phụ nữ sử dụng Acetylsalicylic Acid (Aspirin) liều thấp trong thời kỳ mang thai và không thấy sự gia tăng nguy cơ về các nguy cơ cho thai nhi (Nguồn PubMed). Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn thì mẹ nên hạn chế sử dụng mỹ phẩm có chứa Salicylic Acid từ 2% trở lên trong sản phẩm làm sạch và từ 0.5% trở lên trong sản phẩm lưu lại trên da để hạn chế nguy cơ hấp thụ và kích ứng.
LƯU Ý:
- Đối với mỹ phẩm sử dụng khi mang thai, mẹ nên ưu tiên mua từ các kênh phân phối chính hãng (Official Mall) để hạn chế rủi ro về chất lượng sản phẩm.
- Bất kỳ sản phẩm nào, dù được đánh giá là an toàn thì vẫn có thể gây kích ứng với một số người có cơ địa nhạy cảm. Do đó, nếu làn da xuất hiện các dấu hiệu bất thường, mẹ nên ngưng sử dụng và tham khảo ý kiến bác sĩ.











