Việc phân loại sản phẩm trong bài viết dựa trên phân tích bảng thành phần do nhà sản xuất công bố, không phản ánh trải nghiệm cá nhân và cũng không thay thế cho tư vấn y tế.
THÔNG TIN TÓM TẮT:
Sản phẩm AN TOÀN cho mẹ bầu:
- Nước cân bằng rau má làm dịu da One Thing Centella Asiatica Extract
- Nước cân bằng diếp cá làm dịu da One Thing Houttuynia Cordata Extract
- Nước cân bằng dưỡng ẩm One Thing Hyaluronic Acid Complex
- Tinh chất dưỡng sáng da One Thing Niacinamide Glutathione Serum
- Tinh chất dưỡng ẩm, làm dịu da One Thing Hyaluronic Squalane Serum
Sản phẩm có thể CÂN NHẮC SỬ DỤNG khi mang thai:
- Nước cân bằng dưỡng sáng One Thing Niacinamide 10%
- Bông đắp tẩy tế bào chết One Thing Cica Peeling Toner Pad
- Tinh chất chống lão hóa One Thing PDRN Bakuchiol Serum
Sản phẩm KHÔNG NÊN SỬ DỤNG khi mang thai:
- Tinh chất One Thing Peptide Retinal Serum (chứa Retinal)
PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN & CHÚ GIẢI:
SẢN PHẨM AN TOÀN CHO MẸ BẦU
| SẢN PHẨM | THÀNH PHẦN ĐẦY ĐỦ |
One Thing Centella Asiatica Extract![]() | Centella Asiatica Extract, Butylene Glycol, 1,2-Hexanediol. |
One Thing Houttuynia Cordata Extract![]() | Houttuynia Cordata Extract, Butylene Glycol, 1,2-Hexanediol. |
One Thing Hyaluronic Acid Complex![]() | Water, Butylene Glycol, 1,2-Hexanediol, Ethylhexylglycerin, Hydrolyzed Sodium Hyaluronate (9.500 ppm), Sodium Hyaluronate (500 ppm). |
One Thing Niacinamide Glutathione Serum![]() | Water, Propanediol, Butylene Glycol, Glycerin, Niacinamide, Methylpropanediol, Methyl Gluceth-20, 1,2-Hexanediol, Hydroxyacetophenone, Trehalose, Acrylates/C10-30 Alkyl Acrylate Crosspolymer, Glycereth-25 PCA Isostearate, Tromethamine, Ethylhexylglycerin, Coptis Japonica Root Extract, Adenosine, Citrus Unshiu Peel Extract, Trisodium Ethylenediamine Disuccinate, 3-O-Ethyl Ascorbic Acid, Ascorbic Acid, Melaleuca Alternifolia (Tea Tree) Leaf Extract, Sodium Ascorbyl Phosphate, Tocopheryl Acetate, Linoleic Acid, Oleic Acid, Palmitic Acid, Stearic Acid, Linolenic Acid, Tocopherol. |
One Thing Hyaluronic Squalane Serum![]() | Water, Hydrogenated Polydecene, Glycerin, Dipropylene Glycol, Cetyl Ethylhexanoate, Caprylic/Capric Triglyceride, Limnanthes Alba (Meadowfoam) Seed Oil, Butylene Glycol, Hydroxyacetophenone, Propanediol Squalane, Ethylhexylglycerin Adenosine, Zea Mays (Corn) Kemel Extract, Xanthan Gum, Allantoin, Disodium Edta, Melia Azadirachta Leaf Extract, Sodium Hyaluronate, Hydrolyzed Hyaluronic Acid, Coccinia Indica Fruit Extract, Hyaluronic Acid, Fructan, Glucose, Aloe Barbadensis Flower Extract, Solanum Melongena (Eggplant) Fruit Extract, Simmondsia Chinensis (Jojoba) Seed Oil, Corallina Officinalis Extract, Curcuma Longa (Turmeric) Root Extract, Ocimum Sanctum Leaf Extract, Polyglutamic Acid, Hydrolyzed Sodium Hyaluronate, Hydroxypropyltrimonium Hyaluronate, Potassium Hyaluronate, Sodium Hyaluronate Crosspolymer, Pentylene Glycol, Sodium Acetylated Hyaluronate. |
>>> Xem thêm: MỸ PHẨM AN TOÀN CHO MẸ BẦU TỪ TẤT CẢ THƯƠNG HIỆU
SẢN PHẨM CÓ THỂ CÂN NHẮC SỬ DỤNG KHI MANG THAI
| SẢN PHẨM | THÀNH PHẦN ĐẦY ĐỦ |
One Thing Niacinamide 10%![]() | Water, Niacinamide 10% [1], Butylene Glycol, 1,2-Hexanediol, Ethylhexylglycerin. |
One Thing Cica Peeling Toner Pad![]() | Centella Asiatica Extract, Water, Dipropylene Glycol, Glycerin, Niacinamide, 1,2-Hexanediol, Gluconolactone, Arginine, Erythritol, Polyglycerin-3, Hydroxyacetophenone, Allantoin, Polyglyceryl-10 Laurate, Xanthan Gum, Adenosine, Disodium EDTA, Dipotassium Glycyrrhizate [2], Ethylhexylglycerin, Protease, Butylene Glycol, Phosphatidylcholine, Glycolipids, Hydrogenated Lecithin, Sodium Hyaluronate, Asiaticoside, Asiatic Acid, Madecassic Acid, Hydroxypropyltrimonium Hyaluronate, Hydrolyzed Hyaluronic Acid, Sodium Acetylated Hyaluronate, Hyaluronic Acid, Hydrolyzed Sodium Hyaluronate, Sodium Hyaluronate Crosspolymer, Potassium Hyaluronate. |
One Thing PDRN Bakuchiol Serum![]() | Water, Tripropylene Glycol, Butylene Glycol, Glycerin, Dipropylene Glycol, Rosa Damascena Flower Water (51,410 ppm), Niacinamide, 1,2-Hexanediol, Glyceryl Glucoside, Hydroxyacetophenone, Gellan Gum, Magnesium Sulfate, Polyglyceryl-10 Laurate, Xanthan Gum, Ethylhexylglycerin, Adenosine, Sodium Phytate, Psoralea Corylifolia Fruit Extract, Rosa Damascena Callus Culture Extract (100 ppm), Olea Europaea (Olive) Fruit Oil, Cedrus Deodara Wood Oil [3], Bakuchiol (10 ppm), Chamaecyparis Obtusa Oil, Lavandula Angustifolia (Lavender) Oil [4], Cyanocobalamin, Sodium DNA (2 ppm), Epilobium Angustifolium Flower/Leaf/Stem Extract, Lactobacillus Ferment Lysate, Nicotinamide Mononucleotide, Amyris Balsamifera Bark Oil, Vitis Vinifera (Grape) Leaf Oil, Ceramide NP. |
[1] Niacinamide là thành phần chăm sóc da đa chức năng. Nó được xem là an toàn khi sử dụng trong mỹ phẩm. Thành phần này không gây độc hại cho sinh sản hoặc phát triển, và đã được chứng minh là làm giảm độc tính của một số chất độc gây hại cho sinh sản hoặc phát triển đã biết. Thử nghiệm lâm sàng của Niacinamide không gây cảm giác châm chích ở nồng độ lên đến 10%, thử nghiệm sử dụng không gây kích ứng ở nồng độ lên đến 5% và thử nghiệm kích ứng tích lũy trong 21 ngày ở nồng độ lên đến 5% không gây kích ứng. Niacinamide được kết luận không phải là chất gây mẫn cảm, cũng không phải là chất nhạy cảm với ánh sáng. Tuy nhiên, một số công thức có chứa Niacinamide có thể gây kích ứng mắt nhẹ đến trung bình (Nguồn PubMed). Hiện tại, không có thông tin về nồng độ giới hạn của Niacinamide khi sử dụng trong mỹ phẩm. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, mẹ nên ưu tiên lựa chọn những sản phẩm có nồng độ Niacinamide vừa phải từ 2 – 5% và cẩn trọng hơn với các sản phẩm có nồng độ Niacinamide cao > 5% vì khi mang thai, làn da có thể trở nên nhạy cảm hơn do sự thay đổi nội tiết tố.
[2] Cam Thảo là một chất tạo hương vị thường được sử dụng trong một số loại bánh kẹo tại châu Âu. Tuy nhiên, việc tiêu thụ quá 500mg/tuần ở phụ nữ mang thai đã được ghi nhận có nhiều khả năng sinh trước tuần 38 (Nguồn Cosmeticsinfo). Tuy nhiên, đây là con số tiêu thụ qua đường ăn/uống, không phải đường bôi ngoài da. Dipotassium Glycyrrhizate và Glycyrrhiza Glabra Root Extract là 2 thành phần có nguồn gốc Cam Thảo được sử dụng phổ biến nhất trong mỹ phẩm và chúng đều tan trong nước. Điều đó có nghĩa là chúng rất khó để thẩm thấu qua hàng rào lipid trên bề mặt da. Dipotassium Glycyrrhizinate không phát hiện được trong khoang thụ thể khi thử nghiệm khả năng thẩm thấu qua da (Nguồn Cosmeticsinfo). Như vậy, các thành phần cam thảo khi bôi tại chỗ sẽ không hấp thụ qua da quá 1%. Ngoài ra, cam thảo được sử dụng trong mỹ phẩm thường có nồng độ thấp (không quá 5%). Như vậy, nếu sử dụng một hủ kem dưỡng da mặt có khối lượng 100g có thể dùng tối thiểu trong 2 tháng thì lượng cam thảo chỉ chiếm khoảng 5g. Trong đó, chỉ 1% của 5g là 0,05g (tương đương 50mg) cam thảo có thể hấp thụ qua da. Ngoài ra, sản phẩm được dùng trong 8 tuần thì lượng cam thảo hấp thụ qua da mỗi tuần chỉ khoảng 6,25mg. Con số này nhỏ hơn rất nhiều so với mốc 500mg/tuần có thể gây nguy cơ sinh non. Do đó, việc sử dụng mỹ phẩm có chứa Cam Thảo trong thời gian mang thai thường có rủi ro không đáng kể. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn tốt hơn thì mẹ nên hạn chế sử dụng mỹ phẩm dưỡng da toàn thân có chứa Cam Thảo hoặc tham khảo thêm ý kiến từ bác sĩ.
[3] Hiện chưa có đủ dữ liệu về độ an toàn của Cedarwood Oil – tinh dầu tuyết tùng khi sử dụng trong thời kỳ mang thai. Mặt khác, hiện cũng chưa có bất kỳ báo cáo nào về ảnh hưởng bất lợi của Cederwood Oil đối với thai kỳ. Thực tế, khi được sử dụng trong mỹ phẩm như một thành phần tạo mùi thơm, nó thường có nồng độ rất thấp (dưới 1%) và được cho là có rủi ro thấp về mặt sức khỏe. Mặc dù vậy, các thành phần tinh dầu tạo mùi thơm nói chung đều có nguy cơ gây kích ứng cho làn da nhạy cảm. Do đó, mẹ nên cẩn thận khi sử dụng bởi làn da mẹ bầu thường có xu hướng trở nên nhạy cảm hơn khi mang thai do sự thay đổi nội tiết tố. (Nguồn EWG)
[4] Theo Hiệp hội các nhà trị liệu bằng hương thơm chuyên nghiệp quốc tế IFPA, tinh dầu oải hương – Lavender Oil có thể sử dụng khi mang thai với nồng độ pha loãng dưới 1%. Tuy nhiên, phụ nữ mang thai sẽ có làn da nhạy cảm hơn do sự thay đổi nội tiết tố. Do đó, việc sử dụng mỹ phẩm có chứa tinh dầu thơm có thể gây kích ứng hoặc khiến các vấn đề về da trở nên trầm trọng hơn. Thế nên, mẹ hãy cân nhắc khi sử dụng mỹ phẩm có chứa tinh dầu thơm, đặc biệt là trong 3 tháng đầu thai kỳ.
SẢN PHẨM KHÔNG NÊN SỬ DỤNG KHI MANG THAI
Xem chi tiết: Các thành phần mỹ phẩm nên tránh sử dụng khi mang thai
| SẢN PHẨM | THÀNH PHẦN ĐẦY ĐỦ |
One Thing Peptide Retinal Serum![]() | Water, Butylene Glycol, Niacinamide, Caprylic/Capric Triglyceride, Dipropylene Glycol, Cetyl Ethylhexanoate, Propanediol, Vinyl Dimethicone, Glycerin, Glyceryl Polymethacrylate, 1,2-Hexanediol, Betaine, C14-22 Alcohols, Cetearyl Olivate, Glyceryl Stearate, Hydroxyacetophenone, Propylene Glycol, Sorbitan Olivate, Acrylates/C10-30 Alkyl Acrylate Crosspolymer, Tromethamine, C12-20 Alkyl Glucoside, Ethylhexylglycerin, Polyacrylate Crosspolymer-6, Adenosine, Hydrolyzed Gardenia Florida Extract, Hydrolyzed Malt Extract, Hydrolyzed Viola Tricolor Extract, Sodium Polyacrylate, Dextrin, Disodium EDTA, Sodium Polyacryloyldimethyl Taurate, Gardenia Florida Fruit Extract, Hyaluronic Acid, Hydrolyzed Hyaluronic Acid, Sodium Hyaluronate, Hydrogenated Polydecene, Carbomer, Hydrogenated Lecithin, Polyglyceryl-10 Oleate, Sodium Lactate, Trideceth-10, Palmitoyl Tripeptide-5, Polysorbate 20, Sodium Ascorbyl Phosphate, Palmitoyl Tripeptide-1, Palmitoyl Tetrapeptide-7, Copper Tripeptide-1, Palmitoyl Pentapeptide-4, Acetyl Hexapeptide-8, Macadamia Ternifolia Seed Oil, Phosphatidylcholine, Cholesterol, Phytosteryl/Behenyl/Octyldodecyl Lauroyl Glutamate, Aluminum/Magnesium Hydroxide Stearate, Brassica Campestris (Rapeseed) Sterols, Retinal [5], Potassium Cetyl Phosphate, Pentaerythrityl Tetra-di-t-butyl Hydroxyhydrocinnamate. |
[5] Tretinoin bôi ngoài da thường được sử dụng để điều trị mụn trứng cá và cải thiện các dấu hiệu lão hóa. Tuy nhiên, nó gây lo ngại về nguy cơ gây dị tật bẩm sinh ở thai nhi do có sự tương đồng với Isotretinoin (Accutane), một chất gây quái thai ở người đã được công nhận. Vào tháng 9/1983, Học viện Da liễu Hoa Kỳ đã yêu cầu các thành viên báo cáo kết quả mang thai của những phụ nữ vô tình tiếp xúc với Isotretinoin (Accutane) trong thời kỳ mang thai. Trong số 35 trường hợp mang thai có tiếp xúc với Isotretinoin được báo cáo, 29 trường hợp (83%) dẫn đến sảy thai tự nhiên hoặc trẻ sơ sinh bị dị tật bẩm sinh (Nguồn PubMed). Tuy nhiên, một nghiên cứu khác kéo dài từ năm 1983 – 2003 đã quan sát 106 phụ nữ mang thai tiếp xúc với Tretinoin bôi ngoài da trong ba tháng đầu thai kỳ và khi so sánh với 306 phụ nữ mang thai khác không tiếp xúc với Tretinoin bôi ngoài da, kết quả không có sự khác biệt lớn về tỷ lệ sảy thai, dị tật bẩm sinh hay khác biệt về cân nặng, chiều dài và chu vi đầu của trẻ khi sinh ra ở hai nhóm. Điều này dẫn đến kết luận việc tiếp xúc với Tretinoin bôi tại chỗ trong ba tháng đầu thai kỳ trong nghiên cứu không liên quan đến việc tăng nguy cơ cho kết quả thai kỳ (Nguồn PubMed). Tuy nhiên, nó chỉ mang giá trị trấn an những mẹ bầu vô tình tiếp xúc với Tretinoin trong giai đoạn đầu thai kỳ chứ không thể thay thế kết luận Tretinoin là thành phần có rủi ro cao cho thai nhi. Tóm lại, mẹ nên tránh sử dụng các sản phẩm có chứa Tretinoin khi mang thai để đảm bảo an toàn.
LƯU Ý:
- Đối với mỹ phẩm sử dụng khi mang thai, mẹ nên ưu tiên mua từ các kênh phân phối chính hãng (Official Mall) để hạn chế rủi ro về chất lượng sản phẩm.
- Bất kỳ sản phẩm nào, dù được đánh giá là an toàn thì vẫn có thể gây kích ứng với một số người có cơ địa nhạy cảm. Do đó, nếu làn da xuất hiện các dấu hiệu bất thường, mẹ nên ngưng sử dụng và tham khảo ý kiến bác sĩ.









