Mỹ phẩm Tia’m: Loại nào dùng được khi đang cho con bú?

Việc phân loại sản phẩm trong bài viết dựa trên phân tích bảng thành phần do nhà sản xuất công bố, không phản ánh trải nghiệm cá nhân và cũng không thay thế cho tư vấn y tế.

SẢN PHẨM AN TOÀN

SẢN PHẨMTHÀNH PHẦN ĐẦY ĐỦ
Xịt dưỡng sáng da
Tia’m Vita B3 Mist Toner
Water, Niacinamide, 1,2-Hexanediol, Butylene Glycol, Propanediol, Vitis Vinifera (Grape) Fruit Extract, Tranexamic Acid, Ethyl Ascorbyl Ether, Panthenol, Glycerin, Beta-Glucan.
Tinh chất dưỡng ẩm
Tia’m Hyaluronic Glow Revive Serum
Water (Aqua), Butylene Glycol, Glycerin, Dipropylene Glycol, 1,2-Hexanediol, Glyceryl Glucoside, Glyceryl Acrylate/Acrylic Acid Copolymer, Betaine, Allantoin, Arginine, Carbomer, Trehalose, Panthenol, Xanthan Gum, Ethylhexylglycerin, Madecassoside, PVM/MA Copolymer, Disodium EDTA, Beta-Glucan, Centella Asiatica Leaf Extract, Sodium Hyaluronate, Anastatica Hierochuntica Extract, Dextrin, Ceramide NP, Asiaticoside, Rhizobian Gum, Acacia Senegal Gum, Gardenia Florida Fruit Extract, Hydroxypropyltrimonium Hyaluronate, Hydrogenated Lecithin, Diospyros Kaki Leaf Extract, Aloe Barbadensis Leaf Extract, Tremella Fuciformis (Mushroom) Extract, Sodium Acetylated Hyaluronate, Hydrolyzed Hyaluronic Acid, Hyaluronic Acid, Sodium Hyaluronate Crosspolymer, Potassium Hyaluronate.
Kem dưỡng sáng da
Tia’m Alpha-5 Mela Care Cream
Water (Aqua), Dipropylene Glycol, Alpha-Arbutin, Glycerin, Caprylic/Capric Triglyceride, Niacinamide, 1,2-Hexanediol, Cetearyl Alcohol, Glyceryl Stearate, Carbomer, Ammonium Acryloyldimethyltaurate/VP Copolymer, Tromethamine, Xanthan Gum, Allantoin, Adenosine, Glutathione, Hippophae Rhamnoides Water, Butylene Glycol, Aronia Melanocarpa Fruit Extract, Copper Tripeptide-1, Palmitoyl Pentapeptide-4, Acetyl Hexapeptide-8, Palmitoyl Tripeptide-1, Palmitoyl Tetrapeptide-7.

SẢN PHẨM NÊN CẨN TRỌNG

SẢN PHẨMTHÀNH PHẦN ĐẦY ĐỦ
Sữa rửa mặt làm dịu, phục hồi da
Tia’m Snail & Azulene Low pH Cleanser
Water, Cocamidopropyl Betaine, Sodium Lauroyl Methyl Isethionate, Snail Secretion Filtrate, Polysorbate 60, Butylene Glycol, 1,2-Hexanediol, Acrylates Copolymer, Tromethamine, Ethyl Hexanediol, Sodium Polyacrylate, Chamomilla Recutita (Matricaria) Flower Oil, Dipropylene Glycol, Panthenol, Allantoin, Citric Acid, Phenoxyethanol [1], Sodium Chloride, Sodium Guaiazulene Sulfonate.
Nước dưỡng làm dịu, phục hồi da
Tia’m Snail & Azulene Water Essence
Snail Secretion Filtrate, Butylene Glycol, Glycerin, Hydroxyethylcellulose, PEG-40 Hydrogenated Castor Oil, Beta-Glucan, Saccharomyces/Viscum Album (Mistletoe) Ferment Extract, Betaine, Allantoin, Panthenol, Chlorphenesin [2], Lactobacillus/Soybean Ferment Extract, AnthemisNobilis Flower Extract, Saccharomyces/ Imperata Cylindrica Root Ferment Extract, Disodium EDTA, Sodium Hyaluronate, Chamomilla Recutita (Matricaria) Flower Oil, Dipropylene Glycol, 1,2-Hexanediol, Sodium Guaiazulene Sulfonate.
Nước cân bằng dưỡng ẩm
Tia’m Vita B5 Toner
Water, Butylene Glycol, 1,2-Hexanediol, Panthenol, Betaine, Glycerin, Chlorphenesin [2], Saccharomyces/Viscum Album (Mistletoe) Ferment Extract, Hydrolyzed Collagen, Palmitoyl Pentapeptide-4, Sodium Hyaluronate, Lactobacillus/Soybean Ferment Extract, Saccharomyces/Imperata Cylindrica Root Ferment Extract, Disodium EDTA, Acetyl Hexapeptide-8, Citric Acid.
Tinh chất thu nhỏ lỗ chân lông
Tia’m Pore Minimizing 21 Serum
Water, Niacinamide 20%, Butylene Glycol, 1,2-Hexanediol, Zinc PCA 1%, Salix Alba (Willow) Bark Water [3], Sodium Hyaluronate Allantoin, Glycerin, Ethyl Hexanediol, Polyglyceryl-10 Laurate, Polyglyceryl-10 Myristate.
Tinh chất dưỡng sáng, mờ thâm nám
Tia’m Tranexin Nia Vita Serum
Water, Niacinamide, Tranexamic Acid, Propanediol, Butylene Glycol, Arbutin, Allantoin, Dipotassium Glycyrrhizate, Beta-Glucan, Cornus Officinalis Fruit Extract, Geranium Thunbergii Extract, Hydroxyethylcellulose, Sodium Hyaluronate, Methylpropanediol, Laurylpyridinium Chloride, Chlorphenesin [2], 1,2-Hexanediol, Glycerin, Citric Acid.
Tinh chất dưỡng sáng, hỗ trợ phục hồi da
Tia’m Vita B3 Source
Water, Niacinamide 10%, Butylene Glycol, Arbutin (2%), Allantoin, Dipotassium Glycyrrhizate, Lindera Erythrocarpa Extract, Cornus Officinalis Fruit Extract, Geranium Thunbergii Extract, Hydroxyethylcellulose, Sodium Hyaluronate, Methylpropanediol, Laurylpyridinium Chloride, Chlorphenesin [2], 1,2-Hexanediol.
Kem dưỡng thu nhỏ lỗ chân lông
Tia’m Pore Minimizing 21 Cream
Water, Butylene Glycol, Naicinamide, Dimethicone, Glycerin, Salix Alba (Willow) Bark Water [3], 1,2-Hexanediol, Betaine, Hydroxyethyl Acrylate/Sodium Acryloyldimethyl Taurate Copolymer, Cetearyl Olivate, Sorbitan Olivate, Zinc Oxide, Ethylhexylglycerin, Cetearyl Alcohol, Zinc PCA, Panthenol, Allantoin, Sodium Hyaluronate, Xanthan Gum, Ethyl Hexanediol
Kem dưỡng làm dịu, phục hồi da
Tia’m Snail & Azulene Calmfort Cream
Snail Secretion Filtrate, Cetearyl Olivate, Sorbitan Olivate, Caprylic/Capric Triglyceride, Butylene Glycol, Cetearyl Alcohol, Betaine, Dimethicone, Carbomer, Ethyl Hexanediol, Phenoxyethanol [1], Allantoin, Arginine, Sodium Polyacrylate, Sodium Hyaluronate, Panthenol, Xanthan Gum, Adenosine, Palmitic Acid, Stearic Acid, Water (Aqua), Sodium Guaiazulene Sulfonate.
Kem chống nắng dưỡng sáng
Tia’m B3 Niacin Sunscreen SPF50+ PA++++
Water (Aqua), Dibutyl Adipate, Propanediol, Methylpropanediol, Terephthalylidene Dicamphor Sulfonic Acid (Mexoryl SX) [4], 1,2-Hexanediol, Ethylhexyl Triazone (Uvinul T 150) [4], Niacinamide, Polymethylsilsesquioxane, Polysilicone-15 [4], Trimethylpentanediol/Adipic Acid/Glycerin Crosspolymer, Tromethamine, Caprylyl Methicone, Cetearyl Alcohol, Diethylamino Hydroxybenzoyl Hexyl Benzoate (Uvinul A Plus) [4], Polyglyceryl-3 Distearate, Methyl Trimethicone, Bis-Ethylhexyloxyphenol Methoxyphenyl Triazine (Tinosorb S) [4], Glyceryl Stearate, Potassium Cetyl Phosphate, Acrylates/C10-30 Alkyl Acrylate Crosspolymer, VP/VA Copolymer, Polyether-1, Alpha-Arbutin, Carbomer, Dimethicone/Vinyl Dimethicone Crosspolymer, Glyceryl Stearate Citrate, Polyacrylate Crosspolymer-6, Dimethicone Crosspolymer, Citrus Aurantium Bergamia (Bergamot) Fruit Oil [5], Pelargonium Graveolens Flower Oil [5], Limonene [6].

[1] Phenoxyethanol bị nghi ngờ là có ảnh hưởng tiêu cực đến trẻ sơ sinh khi nuốt trực tiếp thành phần này từ mỹ phẩm của mẹ. Cụ thể, vào năm 2008, FDA đã cảnh báo người tiêu dùng không nên sử dụng Kem núm vú Mommy’s Bliss vì có chứa Phenoxyethanol được cho là có thể gây khó thở hoặc nôn mửa và tiêu chảy ở trẻ sơ sinh khi nuốt trực tiếp từ việc bú mẹ (Nguồn Campaign for Sage Cosmetics) . Do đó, mẹ nên tránh sử dụng mỹ phẩm có Phenoxyethanol ở những vùng da bé có thể tiếp xúc và nuốt phải như ngực, ti. Tuy nhiên, không có nguy cơ sức khỏe nào của Phenoxyethanol được biết đến đối với người mẹ và hiện chưa có báo cáo cho thấy Phenoxyethanol khi được hấp thụ qua da và đi vào sữa mẹ sẽ đủ lớn để gây hại cho trẻ sơ sinh với nồng độ sử dụng theo quy định hiện tại là < 1% trong mỹ phẩm. Thế nên, tùy thuộc vào mức độ thận trọng, mẹ có thể cân nhắc sử dụng hoặc không đối với các sản phẩm có chứa Phenoxyethanol trong thời gian cho con bú.

[2] Chlorphenesin đã được Liên minh Châu Âu (EU) cho phép sử dụng làm chất bảo quản trong mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân với nồng độ tối đa là 0.3%. Thành phần này có thể hấp thụ qua da nhưng không có báo cáo độc tính. Nó được Hội đồng Chuyên gia đánh giá Thành phần mỹ phẩm (CIR) kết luận an toàn khi sử dụng trong mỹ phẩm (Nguồn PubMed). Tuy nhiên, cùng với Phenoxyethanol, Chlorphenesin cũng được tìm thấy trong kem bôi núm vú Mommy’s Bliss và được cho là có thể gây khó thở hoặc nôn mửa, tiêu chảy ở trẻ sơ sinh khi nuốt trực tiếp từ việc bú mẹ (Nguồn Cosmeticsinfo). Mặc dù sau đó chưa có những nghiên cứu trực tiếp về tác động bất lợi của Chlorphenesin đối với trẻ sơ sinh nhưng để đảm bảo an toàn thì mẹ nên tránh sử dụng mỹ phẩm có chứa thành phần này ở những vùng da bé có thể tiếp xúc và nuốt phải. Về việc sử dụng mỹ phẩm có chứa Chlorphenesin ở một vùng da nhỏ không tiếp xúc với bé thì tùy thuộc vào mức độ thận trọng, mẹ có thể cân nhắc sử dụng hoặc không.

[3] Salix Alba (Willow) Bark Extract (chiết xuất vỏ cây liễu) được xem là nguồn chiết xuất Salicylic Acid tự nhiên. Tuy nhiên, các Salicin trong vỏ cây liễu cần phải có enzyme trong dạ dày và gan mới có thể chuyển hóa thành Saliyclic Acid. Mặt khác, ngay cả bản thân Salicylic Acid cũng khó có thể được hấp thụ và xuất hiện đáng kể trong sữa mẹ khi dùng với một lượng nhỏ trong mỹ phẩm (Nguồn National Library of Medicine). Do đó, Salix Alba (Willow) Bark Extract được xem là an toàn khi sử dụng trong thời gian cho con bú. Tuy nhiên, dù dịu nhẹ nhưng các thành phần tẩy tế bào chết đều có thể khiến da trở nên nhạy cảm hơn nếu sử dụng ở nồng độ cao. Do đó, mẹ vẫn nên cẩn trọng khi sử dụng các sản phẩm có chứa Salix Alba (Willow) Bark Extract đứng gần đầu bảng thành phần và nên tránh nếu có tiền sử dị ứng với Aspirin (Acetylsalicylic Acid).

[4] Mexoryl SX, Uvinul T 150, Polysilicone-15, Uvinul A PlusTinosorb S là những màng lọc chống nắng hóa học thế hệ mới. Hiện chưa có những nghiên cứu trực tiếp về những thành phần này khi sử dụng ở phụ nữ đang cho con bú. Tuy nhiên, chúng đã được Ủy ban Khoa học về An toàn Người tiêu dùng Châu Âu (SCCS EU) kết luận là không gây nguy hiểm cho sức khỏe khi được dùng với nồng độ không vượt mức giới hạn trong mỹ phẩm vì đặc tính hấp thụ qua da thấp, nguy cơ gây kích ứng thấp, không gây độc gen và không gây ra tác dụng phụ cho hệ thống sinh sản (Xem chi tiết). Do đó, nếu muốn lựa chọn kem chống nắng hóa học để đảm bảo sự mỏng nhẹ, mẹ có thể cân nhắc lựa chọn các dòng sản phẩm có chứa bộ lọc UV thế hệ mới. Mặc dù vậy, các bộ lọc này vẫn chưa được FDA chấp thuận. Để đảm bảo an toàn thì kem chống nắng vật lý (chứa Zinc Oxide hoặc Titanium Oxide) vẫn là lựa chọn tối ưu để sử dụng khi cho con bú vì chúng hầu như không hấp thụ qua da và đã được FDA phân loại an toàn và hiệu quả.

[5] Các thành phần tinh dầu tạo mùi thơm: Bergamot Oil (cam bergamot) và Geranium Oil (phong lữ) có thể gây dị ứng tiếp xúc. Do đó, nếu sở hữu làn da nhạy cảm hoặc có tiền sử về viêm da cơ địa, mẹ nên cẩn trọng khi sử dụng mỹ phẩm có chứa các loại tinh dầu này.

[6] Limonene là một hợp chất hương thơm tự nhiên có trong vỏ trái cây họ cam quýt hoặc cũng có thể được sản xuất tổng hợp. Nó có thể gây dị ứng tiếp xúc. Do đó, nếu sở hữu làn da nhạy cảm, mẹ nên cẩn thận khi sử dụng. (Nguồn Cosmeticsinfo)

SẢN PHẨM NÊN HẠN CHẾ

Xem chi tiết: Các thành phần mỹ phẩm nên hạn chế sử dụng khi đang cho con bú

SẢN PHẨMTHÀNH PHẦN ĐẦY ĐỦ
Tinh chất trẻ hóa da
Tia’m Vita A Bakuchiol Youth Serum
Water, Butylene Glycol, Glycerin, Helianthus Annuus (Sunflower) Seed Oil, 1,2-Hexanediol, Polysorbate 60, Betaine, Dimethicone, Cetearyl Alcohol, Cetearyl Olivate, Panthenol, Sorbitan Olivate, Allantoin, Retinyl Palmitate [7], Arachis Hypogaea (Peanut) Oil, Tocopheryl Acetate, Hydroxyethyl Acrylate/Sodium Acryloyldimethyl Taurate Copolymer, Bakuchiol, Xanthan Gum, Hydroxyethylcellulose, Hydrolyzed Collagen, Limonene, Adenosine, Citrus Aurantium Bergamia (Bergamot) Fruit Oil, Linalool, Tocopherol.
Kem dưỡng ẩm
Tia’m Hyaluronic Moisture Revive Cream
Water (Aqua), Butylene Glycol, Glycerin, Dipropylene Glycol, Caprylic/Capric Triglyceride, C14-22 Alcohols, 1,2-Hexanediol, Glyceryl Stearate, Ethylhexyl Palmitate, Glyceryl Glucoside, Cetearyl Alcohol, Trifluoropropyl Dimethicone [8], C12-20 Alkyl Glucoside, Arginine, Carbomer, Allantoin, Argania Spinosa Kernel Oil, Betaine, Macadamia Ternifolia Seed Oil, Rosa Canina Fruit Oil, Simmondsia Chinensis (Jojoba) Seed Oil, Trehalose, Ethylhexylglycerin, Xanthan Gum, Hydrogenated Lecithin, Glyceryl Acrylate/Acrylic Acid Copolymer, Stearic Acid, Dextrin, Anastatica Hierochuntica Extract, Sodium Hyaluronate, Gardenia Florida Fruit Extract, Beta-Glucan, Hydroxypropyltrimonium Hyaluronate, Ceramide NP, Ceramide NS, Cholesterol, Phytosphingosine, Hydrolyzed Hyaluronic Acid, Sodium Acetylated Hyaluronate, Ceramide AP, Ceramide AS, Hyaluronic Acid, Acetyl Hexapeptide-8, Copper Tripeptide-1, Sodium Hyaluronate Crosspolymer, Oligopeptide-29, Oligopeptide-32, Potassium Hyaluronate, Palmitoyl Pentapeptide-4, Ceramide EOP.
Kem dưỡng trẻ hóa da, ngừa nếp nhăn
Tia’m Vita A Anti-Wrinkle Moisturizer
Water, Butylene Glycol, Helianthus Annuus (Sunflower) Seed Oil, Glycerin, Dimethicone, Cetearyl Alcohol, 1,2-Hexanediol, Betaine, Cetearyl Olivate, Sorbitan Olivate, Retinyl Palmitate [7], Polysorbate 60, Panthenol, Ethylhexylglycerin, Arachis Hypogaea (Peanut) Oil, Tocopheryl Acetate, Hydrolyzed Collagen, Allantoin, Xanthan Gum, Hydroxyethyl Acrylate/Sodium Acryloyldimethyl Taurate Copolymer, Limonene, Citrus Aurantium Bergamia (Bergamot) Fruit Oil, Adenosine, Linalool, Tocopherol, Citral, Ribes Nigrum(Black Currant) Fruit Extract, Yeast Extract, Lactobacillus Ferment.

[7] Tretinoin được hấp thụ kém khi bôi ngoài da nên được cho là có nguy cơ thấp đối với trẻ bú mẹ. Mặc dù vậy, thành phần này có sự tương đồng với Isotretinoin (Accutane) – một chất gây dị tật bẩm sinh và hiện chưa có nghiên cứu về về việc sử dụng Tretinoin trong thời gian cho con bú. Do đó, để đảm bảo an toàn thì các sản phẩm chăm sóc da có chứa Tretinoin không được khuyến cáo sử dụng khi đang cho con bú. (Nguồn National Library Of MedicineParents)

[8] PFAS là nhóm hóa chất được gọi là “hóa chất vĩnh cửuvì khả năng phân hủy rất chậm. Do đó, nếu bị phơi nhiễm nó sẽ tồn tại rất lâu trong cơ thể và gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực cho sức khỏe như giảm chức năng miễn dịch, tăng nguy cơ mắc bệnh về tuyến giáp, ung thư gan, rối loạn lipid máu… (Nguồn PubMed). Đặc biệt, PFAS đã được tìm thấy trong huyết thanh của trẻ sơ sinh từ 2 – 4 tháng tuổi khi mẹ bị phơi nhiễm trước và sau sinh. Một đánh giá gần đây đã kết luận rằng việc tiếp xúc với PFAS ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dẫn đến tác dụng ức chế miễn dịch, đặc trưng là làm tăng tỷ lệ mắc bệnh viêm da dị ứng và nhiễm trùng đường hô hấp (Nguồn PubMed). Thực tế, các PFAS được sử dụng trong mỹ phẩm thường có kích thước phân tử lớn nên khả năng hấp thụ qua da thấp. Tuy nhiên, điều đó không đồng nghĩa với rủi ro được loại trừ bởi khi thải ra môi trường, PFAS có thể tích lũy sinh học trong sinh vật sống, đặc biệt là động vật thủy sinh, từ đó làm tăng nguy cơ lan truyền và tích tụ trong chuỗi thức ăn. Do đó, mỹ phẩm chứa PFAS nên được hạn chế sử dụng, kể cả khi không cho con bú.

LƯU Ý:

  • Đối với mỹ phẩm sử dụng khi đang cho con bú, mẹ nên ưu tiên mua từ các kênh phân phối chính hãng (Official Mall) để hạn chế rủi ro về chất lượng sản phẩm.
  • Bất kỳ sản phẩm nào, dù được đánh giá là an toàn thì vẫn có thể gây kích ứng với một số người có cơ địa nhạy cảm. Do đó, nếu làn da xuất hiện các dấu hiệu bất thường, mẹ nên ngưng sử dụng và tham khảo ý kiến bác sĩ.
  • Trong thời gian cho con bú, mẹ nên hạn chế sử dụng mỹ phẩm ở những vùng da bé có thể tiếp xúc trực tiếp hoặc liếm phải như ngực, cổ để đảm bảo an toàn cho trẻ sơ sinh.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Noti nhờ dẫn về link