Mỹ phẩm Vichy nào dùng được cho mẹ bầu?

Việc phân loại sản phẩm trong bài viết dựa trên phân tích bảng thành phần do nhà sản xuất công bố, không phản ánh trải nghiệm cá nhân và cũng không thay thế cho tư vấn y tế.

Sản phẩm AN TOÀN cho mẹ bầu:

Sản phẩm có thể CÂN NHẮC SỬ DỤNG khi mang thai:

Sản phẩm KHÔNG NÊN SỬ DỤNG khi mang thai:

SẢN PHẨM AN TOÀN CHO MẸ BẦU

SẢN PHẨMTHÀNH PHẦN ĐẦY ĐỦ
Vichy Mineralizing Thermal Water
Vichy Thermal Spa Water

>>> Xem thêm: MỸ PHẨM AN TOÀN CHO MẸ BẦU TỪ TẤT CẢ THƯƠNG HIỆU

SẢN PHẨM CÓ THỂ CÂN NHẮC SỬ DỤNG KHI MANG THAI

Những sản phẩm dưới đây không hoàn toàn lý tưởng vì có thể chứa một hoặc một số thành phần có rủi ro, nhưng ở mức thấp. Mẹ có thể cân nhắc sử dụng tùy theo mức độ thận trọng của bản thân.

SẢN PHẨMTHÀNH PHẦN ĐẦY ĐỦ
Vichy Mineral 89 Skin Fortifying Daily Booster
Aqua/Water, PEG/PPG/Polybutylene Glycol-8/5/3 Glycerin, Glycerin, Butylene Glycol, Methyl Gluceth-20, Carbomer, Sodium Hyaluronate, Phenoxyethanol [1], Caprylyl Glycol, Citric Acid, Biosaccharide Gum-1.
Vichy Liftactiv Specialist B3 Serum
Aqua/​Water/​Eau, Butylene Glycol, Niacinamide, Hydroxyethylpiperazine Ethane Sulfonic Acid, Glycerin, Hydroxyethyl Urea, Propylene Glycol [2], Glycolic Acid [3], Tranexamic Acid [4], Allantoin, Sodium Hydroxide, Phenoxyethanol [1], Chlorphenesin [5], Ascorbyl Glucoside, Caprylyl Glycol, Hydrolyzed Rice Protein, Vitreoscilla Ferment, Trisodium Ethylenediamine Disuccinate, Xanthan Gum, Pentylene Glycol.
Vichy Liftactiv Collagen Specialist 16 Day
Aqua / Water / Eau, Glycerin, Dimethicone, Silica, Isohexadecane, Alcohol Denat. [6], Hydroxyethylpiperazine Ethane Sulfonic Acid, Niacinamide, Propanediol, Synthetic Wax, Peg-10 Dimethicone, Hydrolyzed Rice Protein, Sodium Phytate, Adenosine, Grifola Frondosa Fruiting Body Extract, Hydroxyacetophenone, Palmitoyl Tetrapeptide-7, Palmitoyl Tripeptide-1, Rhamnose, Sh-Polypeptide-69, Sodium Hydroxide, Ascorbyl Glucoside, Disteardimonium Hectorite.

[1] Phenoxyethanol là chất bảo quản thường được sử dụng trong mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân. Phenoxyethanol có thể được tìm thấy tự nhiên trong trà xanh. Nó đã được Hội đồng Chuyên gia đánh giá Thành phần Mỹ phẩm (CIR) kết luận an toàn khi sử dụng với nồng độ hiện tại là < 1%. Ngoài ra, nó cũng được Liên minh châu Âu (EU) cho phép sử dụng trong mỹ phẩm với đồng độ tối đa là 1%. Hiện tại, chưa có bất kỳ báo cáo nào cho thấy Phenoxyethanol có thể gây hại cho thai nhi. Tuy nhiên, vào năm 2008, FDA đã cảnh báo người tiêu dùng không nên sử dụng Kem núm vú Mommy’s Bliss vì có chứa Phenoxyethanol được cho là có thể gây khó thở hoặc nôn mửa và tiêu chảy ở trẻ sơ sinh có thể tiếp xúc khi bú mẹ. Mặc dù FDA chưa nhận được bất kỳ báo cáo nào về bệnh tật liên quan đến sản phẩm này nhưng nhà sản xuất vẫn tự nguyện thu hồi khỏi thị trường. Do đó, mẹ có thể sử dụng mỹ phẩm có chứa Phenoxyethanol khi mang thai nhưng nên hạn chế sử dụng ở những vùng da có thể tiếp xúc với trẻ sơ sinh khi cho con bú. (Nguồn Cosmeticsinfo)

[2] Propylene Glycol là một hợp chất hữu cơ thường được sử dụng như một thành phần dưỡng ẩm và dung môi trong các công thức mỹ phẩm. Các thử nghiệm trên da cho thấy rằng thành phần này có đặc tính gây kích ứng ở mức độ nhẹ. Kết quả của thử nghiệm kích ứng tích lũy 21 ngày cho thấy Propylene Glycol là chất gây kích ứng tối thiểu. Tuy nhiên, một số trường hợp mẫn cảm với Propylene Glycol cũng đã được ghi nhận. Tóm lại, Propylene Glycol là thành phần có nguy cơ gây kích ứng ở mức mức độ thấp và có khả năng gây mẩn cảm ở một số trường hợp. Do đó, nếu sở hữu làn da nhạy cảm, mẹ nên cân nhắc cẩn thận khi sử dụng các sản phẩm có chứa Propylene Glycol. (Nguồn National Library of Medicine)

[3] Glycolic Acid đã được nghiên cứu trên chuột và cho thấy có sự ảnh hưởng đến thể chất của con non khi cho chuột mẹ sử dụng với nồng độ từ 300mg/kg/ngày liên tục trong 20 ngày thông qua đường uống (Nguồn PubMed). Trong khi đó, chuột trưởng thành sẽ nặng khoảng 12 – 40g. Như vậy, mỗi ngày lượng Glycolic Acid được hấp thụ sẽ chiếm từ 2,5 – 0,75% trọng lượng cơ thể chuột. Con số này có thế gấp tối thiểu 100.000 lần so với lượng Glycolic Acid mà một người có thể hấp thụ vào cơ thể khi sử dụng mỹ phẩm có chứa khoảng 10% thành phần này. (Glycolic Acid chỉ có thể hấp thụ qua da tối đa khoảng 30%). Do đó, việc sử dụng Glycolic Acid bôi ngoài da trong thời kỳ mang thai không đáng lo ngại về mặt sức khỏe vì chỉ một lượng rất nhỏ được dự kiến ​​sẽ hấp thụ vào cơ thể (Nguồn PubMed).

[4] Tranexamic Acid là thành phần dưỡng sáng khá phổ biến trong mỹ phẩm. Bên cạnh đó, nó cũng được sử dụng trong y khoa như một loại thuốc giúp giảm mất máu trong và sau sinh (Nguồn PubMed). Khi sử dụng trong mỹ phẩm, Tranexamic Acid thường có nồng độ thấp hơn nhiều so với dạng thuốc và chỉ hấp thụ qua da với mức rất thấp, khó gây ảnh hưởng toàn thân. Ngoài ra, hiện chưa có báo cáo nào cho thấy việc sử dụng Tranexamic Acid ngoài da gây ảnh hưởng bất lợi đến sức khỏe của mẹ hoặc thai nhi. Tuy nhiên, chúng ta cũng chưa có đủ dữ liệu để khuyến cáo sử dụng Tranexamic Acid một cách chắc chắn cho phụ nữ mang thai. Do đó, để đảm bảo an toàn, mẹ nên tham khảo thêm ý kiến từ bác sĩ khi sử dụng các loại mỹ phẩm đặc trị có thành phần chính từ Tranexamic Acid.

[5] Chlorphenesin là một chất bảo quản được dùng để ngăn ngừa sự phát triển của vi sinh vật trong mỹ phẩm. Nó đã được Liên minh Châu Âu cho phép sử dụng làm chất bảo quản trong mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân với nồng độ tối đa là 0.3%. Tuy nhiên, thành phần này cũng được báo cáo là gây kích ứng và viêm da tiếp xúc ở một số người. Bên cạnh đó, Chlorphenesin có thể hấp thụ qua da nhưng không có báo cáo độc tính. Nó vẫn được Hội đồng Chuyên gia đánh giá Thành phần mỹ phẩm (CIR) kết luận an toàn khi sử dụng trong mỹ phẩm. Tóm lại, Chlorphenesin là một thành phần có rủi ro thấp nhưng nếu thận trọng cao thì mẹ có thể cân nhắc về việc sử dụng mỹ phẩm không chứa Chlorphenesin khi mang thai. (Nguồn Inxight DrugsPubMed)

[6] Alcohol Denat thường được sử dụng trong mỹ phẩm với vai trò dung môi. Nó được đánh giá là có rủi ro tiềm ẩn không đáng kể so với rủi ro sức khỏe do tiêu thụ rượu. Tuy nhiên, khi dùng với nồng độ lớn trong mỹ phẩm, thường trên 10%, Alcohol Denat có thể gây khô và kích ứng da. Nguyên nhân là do bản chất của cồn có thể hòa tan chất béo. Điều này có thể làm hòa tan một phần lipid trên bề mặt da, khiến hàng rào bảo vệ da bị suy yếu, dẫn đến dễ mất nước và mẩn cảm hơn. Do đó, nếu sở hữu làn da khô hoặc nhạy cảm, mẹ nên cẩn thận khi sử dụng các sản phẩm có chứa Alcohol Denat đứng gần đầu bảng thành phần. (Nguồn Paula’s Choice)

SẢN PHẨM KHÔNG NÊN SỬ DỤNG KHI MANG THAI

Xem chi tiết: Các thành phần mỹ phẩm nên tránh sử dụng khi mang thai

SẢN PHẨMTHÀNH PHẦN ĐẦY ĐỦ
Vichy 3-In-1 One Step Micellar Water
Aqua, Hexylene Glycol, Glycerin, Sodium Cocoamphoacetate, Sodium Chloride, Poloxamer 184, Disodium Edta, Panthenol, Myrtrimonium Bromide, Parfum [7].
Vichy Normaderm Phytosolution Intensive Purifying Gel
Aqua / Water / Eau, Coco-Betaine, Propanediol, Peg-120 Methyl Glucose Dioleate, Sodium Chloride, Sodium Cocoyl Glycinate, Dipropylene Glycol, Zinc Gluconate, Salicylic Acid ?% (*), Bifida Ferment Lysate, Sodium Hydroxide, Sodium Benzoate, Phenoxyethanol, Copper Gluconate, Caprylyl Glycol, Tetrasodium Glutamate Diacetate, Parfum / Fragrance [7].
Vichy Liftactiv Collageh Specialist 16 Serum
Aqua / Water / Eau, Glycerin, Rhamnose, Alcohol Denat., Niacinamide, Dimethicone, Hydroxyethylpiperazine Ethane Sulfonic Acid, Hydrolyzed Rice Protein, Adenosine, Citric Acid, Grifola Frondosa Fruiting Body Extract, Hydroxyacetophenone, Palmitoyl Tetrapeptide-7, Palmitoyl Tripeptide-1, Sh-Polypeptide-69, Sodium Hyaluronate, Tetrasodium Glutamate Diacetate, Trisodium Ethylenediamine Disuccinate, Silica, Ammonium Polyacryloyldimethyl Taurate, Butylene Glycol, Caprylyl Glycol, Carbomer, Maltodextrin, Peg-20 Methyl Glucose Sesquistearate, Pentylene Glycol, Polysorbate 20, Sodium Chloride, Sodium Lactate, Sodium Phosphate, Tocopherol, Xanthan Gum, Perfume / Fragrance [7].
Vichy Normaderm Phytosolution Double-Correction Daily Care
Aqua, Glycerin, Salicylic Acid 2% (**), Isononyl Isononanoate, Butylene Glycol, Kaolin, Zinc Sulfate, Bifida Ferment Lysate, Sodium Hydroxide, Sodium Polyacrylate, Sodium Hyaluronate, Sodium Benzoate, Phenoxyethanol, Ascorbyl Glucoside, Caprylyl Glycol, Hydrolyzed Algin, Trisodium Ethylenediamine Disuccinate, Biosaccharide Gum-1, Acrylates/C10-30 Alkyl Acrylate Crosspolymer, Parfum/Fragrance [7].
Vichy Aqualia Thermal Rehydrating Cream Light
Aqua, Glycerin, Caprylic/Capric Triglyceride, Alcohol Denat., Propanediol, Isopropyl Palmitate, Butyrospermum Parkii Butter/Shea Butter, Ammonium Polyacryloyldimethyl Taurate, Zea Mays Starch/Corn Starch, Mannose, Glyceryl Isostearate, Cetearyl Alcohol, Cetearyl Glucoside, Sodium PCA, Sodium Hyaluronate, Sodium Hydroxide, P-Anisic Acid, Caprylyl Glycol, Citric Acid, Acrylates/C10-30 Alkyl Acrylate Crosspolymer, Parfum/Fragrance [7].
Vichy Liftactiv Collagen Specialist 16 Night
Aqua / Water / Eau, Dimethicone, Dipropylene Glycol, Glycerin, Zea Mays Germ Oil / Corn Germ Oil, Elaeis Guineensis Oil / Palm Oil, Alcohol Denat., Butyrospermum Parkii Butter / Shea Butter, Glyceryl Stearate, Peg-100 Stearate, Hydroxyethylpiperazine Ethane Sulfonic Acid, Myristyl Myristate, Prunus Amygdalus Dulcis Oil / Sweet Almond Oil, Hydrolyzed Rice Protein, Resveratrol, Adenosine, Carnosine, Hydroxyacetophenone, Palmitoyl Tetrapeptide-7, Palmitoyl Tripeptide-1, Pentaerythrityl Tetra-Di-T-Butyl Hydroxyhydrocinnamate, Sodium Hyaluronate, Trisodium Ethylenediamine Disuccinate, Cetyl Palmitate, Citric Acid, Acrylamide/Sodium Acryloyldimethyltaurate Copolymer, Ammonium Polyacryloyldimethyl Taurate, Butylene Glycol, Caprylyl Glycol, Carbomer, Isohexadecane, Myristic Acid, Palmitic Acid, Pentylene Glycol, Polysorbate 20, Polysorbate 80, Sodium Lactate, Sorbitan Oleate, Sorbitan Tristearate, Stearic Acid, Polysilicone-11, Ci 15985 / Yellow 6, Parfum / Fragrance [7].
Vichy Liftactiv Pigment Specialist B3 Night Cream
Aqua / Water / Eau, Glycerin, Isononyl Isononanoate, Panthenol, Niacinamide, Dicaprylyl Carbonate, Pentylene Glycol, Diisopropyl Sebacate, Cetyl Alcohol, PEG-40 Stearate, Silica, Glycine Soja Oil / Soybean Oil, Hydrolyzed Rice Protein, Adenosine, Palmitoyl Tetrapeptide-7, Palmitoyl Tripeptide-1, Pentaerythrityl Tetra-Di-T-Butyl Hydroxyhydrocinnamate, Sodium Hydroxide, Trisodium Ethylenediamine Disuccinate, Vitreoscilla Ferment, Retinol [8], Acrylates/C10-30 Alkyl Acrylate Crosspolymer, Butylene Glycol, Caprylyl Glycol, Carbomer, Citric Acid, Hydroxyethylcellulose, PEG-30 Dipolyhydroxystearate, Polysorbate 20, Sodium Lactate, Sodium Polyacrylate Starch, Sorbitan Tristearate, Tocopherol, Trideceth-6, CI 15985 / Yellow 6, Phenoxyethanol, Parfum / Fragrance [7].
Vichy Capital Soleil Mattifying Dry Touch Face Fluid
Aqua/Water, Homosalate [9], Silica, Ethylhexyl Salicylate, Ethylhexyl Triazone, C12-15 Alkyl Benzoate, Bis-Ethylhexyloxyphenol Methoxyphenyl Triazine, Drometrizole Trisiloxane, Butyl Methoxydibenzoylmethane (Avobenzone) [9], Aluminum Starch Octenylsuccinate, Octocrylene, Glycerin, Pentylene Glycol, Styrene/Acrylates Copolymer, Potassium Cetyl Phosphate, Parfum/Fragrance [7], Caprylyl Methicone, Acrylates/C10-30 Alkyl Acrylate Crosspolymer, Aluminum Hydroxide, Caprylyl Glycol, Cinnamomum Cassia Bark Extract, Dimethicone, Disodium EDTA, Inulin Lauryl Carbamate, PEG-8 Laurate, Phenoxyethanol, Poterium Officinale Root Extract, Stearic Acid, Stearyl Alcohol, Terephthalylidene Dicamphor Sulfonic Acid, Titanium Dioxide [nano]/Titanium Dioxide, Tocopherol, Triethanolamine, Xanthan Gum, Zingiber Officinale Root Extract/Ginger Root Extract.
Vichy Capital Soleil SPF50+ Mattifying 3-In-1
Aqua/Water, Homosalate [9], Silica, Bifida Ferment Lysate, Isononyl Isononanoate, Glycerin, Ethylhexyl Triazone, Butyl Methoxydibenzoylmethane (Avobenzone) [9], Bis-Ethylhexyloxyphenol Methoxyphenyl Triazine, Diisopropyl Sebacate, Phenylbenzimidazole Sulfonic Acid, Octocrylene, Caprylyl Methicone, Pentylene Glycol, Aluminum Starch Octenylsuccinate, Triethanolamine, Titanium Dioxide, Potassium Cetyl Phosphate, Methylene Bis-Benzotriazolyl Tetramethylbutylphenol, Acrylates/C10-30 Alkyl Acrylate Crosspolymer, Aluminum Hydroxide, Ammonium Acryloyldimethyltaurate/VP Copolymer, Butylene Glycol, Caprylyl Glycol, Disodium EDTA, Glyceryl Stearate, Kaolin, Lauryl Methacrylate/Glycol Dimethacrylate Crosspolymer, Myristic Acid, Palmitic Acid, PEG-100 Stearate, Phenoxyethanol, Poloxamer 338, Polyglyceryl-10 Laurate, Silica Silylate, Sodium Benzoate, Sodium Methyl Stearoyl Taurate, Stearic Acid, Stearyl Alcohol, T-Butyl Alcohol, Terephthalylidene Dicamphor Sulfonic Acid, Tocopherol, Parfum/Fragrance [7].
Vichy Capital Soleil SPF50 Anti-Dark Spot 3-In-1
Aqua/Water, CI 77891/Titanium Dioxide, Homosalate [9], Silica, Ethylhexyl Salicylate, Ethylhexyl Triazone, C12-15 Alkyl Benzoate, Bis-Ethylhexyloxyphenol Methoxyphenyl Triazine, Drometrizole Trisiloxane, Butyl Methoxydibenzoylmethane (Avobenzone) [9], Glycerin, Aluminum Starch Octenylsuccinate, Octocrylene, Pentylene Glycol, Styrene/Acrylates Copolymer, CI 77491, CI 77492, CI 77499/Iron Oxides, Potassium Cetyl Phosphate, Parfum/Fragrance [7], Caprylyl Methicone, Acrylates/C10-30 Alkyl Acrylate Crosspolymer, Aluminum Hydroxide, Butylene Glycol, Caprylyl Glycol, Cinnamomum Cassia Bark Extract, Dimethicone, Disodium EDTA, Inulin Lauryl Carbamate, PEG-8 Laurate, Phenoxyethanol, Phenylethyl Resorcinol, Poterium Officinale Root Extract, Stearic Acid, Stearyl Alcohol, Terephthalylidene Dicamphor Sulfonic Acid, Titanium Dioxide [Nano]/Titanium Dioxide, Tocopherol, Triethanolamine, Xanthan Gum, Zingiber Officinale Root Extract/Ginger Root Extract.
Vichy Capital Soleil SPF50 Anti-Ageing 3-In-1
Aqua/Water/Eau, Isopropyl Myristate, Glycerin, Ethylhexyl Triazone, C12-15 Alkyl Benzoate, Zea Mays Starch/Corn Starch, Niacinamide, Diisopropyl Sebacate, Bis-Ethylhexyloxyphenol Methoxyphenyl Triazine, Dimethicone, Butyl Methoxydibenzoylmethane (Avobenzone) [9], Potassium Cetyl Phosphate, Stearyl Alcohol, Glyceryl Stearate, Parfum/Fragrance [7], PEG-100 Stearate, Perlite, Drometrizole Trisiloxane, Ammonium Polyacryloyldimethyl Taurate, Capryloyl Salicylic Acid, Caprylyl Glycol, Hydrolyzed Hyaluronic Acid, Hydroxyacetophenone, Phenylethyl Resorcinol, Poloxamer 338, Silica, Terephthalylidene Dicamphor Sulfonic Acid, Tocopherol, Triethanolamine, Trisodium Ethylenediamine Disuccinate, Xanthan Gum.
Vichy Capital Soleil UV-Clear Anti-Imperfections SPF50+ PA++++
Aqua/Water/Eau, Alcohol Denat, Diisopropyl Sebacate, Silica, Isopropyl Myristate, Ethylhexyl Salicylate, Ethylhexyl Triazone, Bis-Ethylhexyloxyphenol, Methoxyphenyl Triazine, Butyl Methoxydibenzoylmethane (Avobenzone) [9], Glycerin, Propanediol, C12-22 Alkyl Acrylate/Hydroxyethylacrylate Copolymer, Niacinamide, Drometrizole Trisiloxane, Perlite, Caprylic/Capric Triglyceride, Acrylates/C10-30 Alkyl Acrylate Crosspolymer, Butylene Glycol, Caprylyl Glycol, Citric Acid, Hydroxyacetophenone, Hydroxyethylcellulose, Salicylic Acid, Sarcosine, Silica Silylate, Terephthalylidene Dicamphor Sulfonic Acid, Tocopherol, Triethanolamine, Trisodium Ethylenediamine Disuccinate, Vitreoscilla Ferment, Zinc PCA, Parfum/Fragrance [7].
Vichy Capital Soleil UV-Age Daily SPF50+ PA++++
Aqua/Water, Alcohol Denat, Diisopropyl Sebacate, Silica, Isopropyl Myristate, Ethylhexyl Salicylate, Ethylhexyl Triazone, Bis-Ethylhexyloxyphenol Methoxyphenyl Triazine, Butyl Methoxydibenzoylmethane (Avobenzone) [9], Glycerin, C12-22 Alkyl Acrylate/Hydroxyethylacrylate Copolymer, Propanediol, Niacinamide, Drometrizole Trisiloxane, Perlite, Tocopherol, Caprylic/Capric Triglyceride, Acrylates/C10-30 Alkyl Acrylate Crosspolymer, Caprylyl Glycol, Hydrolyzed Rice Protein, Hydroxyethylcellulose, Pentylene Glycol, Terephthalylidene Dicamphor Sulfonic Acid, Triethanolamine, Trisodium Ethylenediamine Disuccinate, Vitreoscilla Ferment, Parfum/Fragrance [7].

[7] Fragrance /Parfum trên nhãn sản phẩm đại diện cho một hỗn hợp không được tiết lộ của nhiều loại hóa chất và thành phần tạo mùi hương. Nó có nguy cơ gây kích ứng da. Đặc biệt, Fragrance thường chứa Phthalate – một loại dung môi giúp cố định hương thơm nhưng có thể hoạt động như hormone và can thiệp vào nội tiết tố cơ thể. Ngoài ra, các nghiên cứu còn cho thấy rằng việc mẹ tiếp xúc với Phthalate trong thời kỳ mang thai có ảnh hưởng tiêu cực đến cả sức khỏe của mẹ, thai nhi và trẻ sơ sinh. Phơi nhiễm Phthalate có thể dẫn đến các biến chứng thai kỳ như tiểu đường, tăng cân, tăng huyết áp ở mẹ; làm tăng nguy cơ sinh non và mắc các rối loạn phát triển thần kinh ở trẻ khi sinh ra như rối loạn tăng độ giảm chú ý, rối loạn phổ tự kỷ, giảm kỹ năng vận động và phát triển ngôn ngữ. Do đó, mặc dù Phthalate có thể chỉ xuất hiện với một lượng rất nhỏ trong mỹ phẩm cho Fragrance thường chỉ được dùng với nồng độ dưới 1% nhưng để đảm bảo an toàn thì mẹ vẫn nên hạn chế sử dụng các sản phẩm có chứa Fragrance trong thời kỳ mang thai. (Nguồn EWG, Harvard HealthScienceDirect)

[8] Tretinoin bôi ngoài da thường được sử dụng để điều trị mụn trứng cá và cải thiện các dấu hiệu lão hóa. Tuy nhiên, nó gây lo ngại về nguy cơ gây dị tật bẩm sinh ở thai nhi do có sự tương đồng với Isotretinoin (Accutane), một chất gây quái thai ở người đã được công nhận. Vào tháng 9/1983, Học viện Da liễu Hoa Kỳ đã yêu cầu các thành viên báo cáo kết quả mang thai của những phụ nữ vô tình tiếp xúc với Isotretinoin (Accutane) trong thời kỳ mang thai. Trong số 35 trường hợp mang thai có tiếp xúc với Isotretinoin được báo cáo, 29 trường hợp (83%) dẫn đến sảy thai tự nhiên hoặc trẻ sơ sinh bị dị tật bẩm sinh (Nguồn PubMed). Tuy nhiên, một nghiên cứu khác kéo dài từ năm 1983 – 2003 đã quan sát 106 phụ nữ mang thai tiếp xúc với Tretinoin bôi ngoài da trong ba tháng đầu thai kỳ và khi so sánh với 306 phụ nữ mang thai khác không tiếp xúc với Tretinoin bôi ngoài da, kết quả không có sự khác biệt lớn về tỷ lệ sảy thai, dị tật bẩm sinh hay khác biệt về cân nặng, chiều dài và chu vi đầu của trẻ khi sinh ra ở hai nhóm. Điều này dẫn đến kết luận việc tiếp xúc với Tretinoin bôi tại chỗ trong ba tháng đầu thai kỳ trong nghiên cứu không liên quan đến việc tăng nguy cơ cho kết quả thai kỳ (Nguồn PubMed). Tuy nhiên, nó chỉ mang giá trị trấn an những mẹ bầu vô tình tiếp xúc với Tretinoin trong giai đoạn đầu thai kỳ chứ không thể thay thế kết luận Tretinoin là thành phần có rủi ro cao cho thai nhi. Tóm lại, mẹ nên tránh sử dụng các sản phẩm có chứa Tretinoin khi mang thai để đảm bảo an toàn.

[9] Các thành phần chống nắng hóa học có thể hấp thụ qua da và 4 trong số đó là Oxybenzone, Octinoxate, Homosalate & Avobenzone hiện vẫn đang gây tranh cãi về nguy cơ gây rối loạn nội tiết tố cho người dùng. Ngoài ra, chúng còn có thể gây kích ứng cho làn da nhạy cảm. Do đó, để đảm bảo an toàn, mẹ nên hạn chế sử dụng các sản phẩm có chứa 4 thành phần này trong thời kỳ mang thai. (Nguồn EWG).

(*) Salicylic Acid có thể sử dụng với một lượng nhỏ (khuyến cáo < 2% trong sản phẩm rửa sạch và < 0.5% trong sản phẩm lưu lại trên da) để chăm sóc da mặt khi mang thai. Các nghiên cứu cho thấy những thai phụ sử dụng Acetylsalicylic Acid với liều thấp không có sự gia tăng về nguy cơ cho thai nhi (Nguồn PubMed). Tuy nhiên, trong sản phẩm Vichy Normaderm Phytosolution Intensive Purifying Gel, thành phần Salicylic Acid đứng gần đầu bảng và không được công bố về nồng độ cụ thể. Do đó, để đảm bảo an toàn, mẹ nên hạn chế sử dụng hoặc liên hệ trực tiếp với nhà sản xuất để cập nhật nồng độ chính xác trước khi mua.

(**) Salicylic Acid có thể sử dụng với một lượng nhỏ trong các sản phẩm chăm sóc da mặt khi mang thai. Các nhà nghiên cứu đã kiểm tra kết quả của những phụ nữ sử dụng Acetylsalicylic Acid liều thấp trong thời kỳ mang thai và không thấy sự gia tăng nguy cơ về các tác dụng phụ như dị tật, sinh non hoặc nhẹ cân cho trẻ khi sinh ra (Nguồn PubMed). Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn thì mẹ nên hạn chế sử dụng mỹ phẩm có chứa Salicylic Acid từ 2% trở lên trong sản phẩm làm sạch và từ 0.5% trở lên trong sản phẩm lưu lại trên da để hạn chế nguy cơ hấp thụ và kích ứng.

LƯU Ý:

  • Đối với mỹ phẩm sử dụng khi mang thai, mẹ nên ưu tiên mua từ các kênh phân phối chính hãng (Official Mall) để hạn chế rủi ro về chất lượng sản phẩm.
  • Bất kỳ sản phẩm nào, dù được đánh giá là an toàn thì vẫn có thể gây kích ứng với một số người có cơ địa nhạy cảm. Do đó, nếu làn da xuất hiện các dấu hiệu bất thường, mẹ nên ngưng sử dụng và tham khảo ý kiến bác sĩ.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Noti nhờ dẫn về link