Việc phân loại sản phẩm trong bài viết dựa trên phân tích bảng thành phần do nhà sản xuất công bố, không phản ánh trải nghiệm cá nhân và cũng không thay thế cho tư vấn y tế.
SẢN PHẨM CÓ THỂ CÂN NHẮC SỬ DỤNG KHI MANG THAI
Những sản phẩm dưới đây không hoàn toàn lý tưởng vì có thể chứa một hoặc một số thành phần có rủi ro, nhưng ở mức thấp. Mẹ có thể cân nhắc sử dụng tùy theo mức độ thận trọng.
| SẢN PHẨM | THÀNH PHẦN ĐẦY ĐỦ |
| Tinh chất dưỡng ẩm Balance Active Formula Hyaluronic + Ceramides Double Booster ![]() | Aqua (Water), Propylene Glycol [1], Sodium Hyaluronate, Sodium Hyaluronate Crosspolymer, Phenoxyethanol [2], Panthenol, Sodium Lauroyl Lactylate, Tetrasodium Glutamate Diacetate, Ethylhexylglycerin, Citric Acid, Pentylene Glycol, Ceramide NP, Cholesterol, Ceramide AP, Phytosphingosine, Xanthan Gum, Carbomer, Sodium Hydroxide, Ceramide EOP. |
| Tinh chất dưỡng ẩm Balance Active Formula Hyaluronic Deep Moisture Serum ![]() | Water, Propylene Glycol [1], Sodium Hyaluronate, Phenoxyethanol [2], PPG-26-Buteth-26, Panthenol, PEG-40 Hydrogenated Castor Oil, Caprylyl Glycol, Ethylhexylglycerin, Sodium Hydroxide, Sodium Hyaluronate Crosspolymer. |
| Tinh chất giảm thâm, kiểm soát dầu Balance Active Formula Niacinamide Blemish Recovery Serum ![]() | Aqua, Niacinamide 15% [3], Propylene Glycol [1], Butylene Glycol, Betaine, Phenoxyethanol [2], PPG-26-Buteth-26, Panthenol, PEG-40 Hydrogenated Castor Oil, Caprylyl Glycol, Carbomer, Disodium EDTA, Sodium Hydroxide. |
[1] Propylene Glycol là một hợp chất hữu cơ thường được sử dụng như một thành phần dưỡng ẩm và dung môi trong các công thức mỹ phẩm. Các thử nghiệm trên da cho thấy rằng thành phần này có đặc tính gây kích ứng ở mức độ nhẹ. Kết quả của thử nghiệm kích ứng tích lũy 21 ngày cho thấy Propylene Glycol là chất gây kích ứng tối thiểu. Tuy nhiên, một số trường hợp mẫn cảm với Propylene Glycol cũng đã được ghi nhận. Tóm lại, Propylene Glycol là thành phần có nguy cơ gây kích ứng ở mức mức độ thấp và có khả năng gây mẩn cảm ở một số trường hợp. Do đó, nếu sở hữu làn da nhạy cảm, mẹ nên cân nhắc cẩn thận khi sử dụng các sản phẩm có chứa Propylene Glycol. (Nguồn National Library of Medicine)
[2] Phenoxyethanol là chất bảo quản thường được sử dụng trong mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân. Phenoxyethanol có thể được tìm thấy tự nhiên trong trà xanh. Nó đã được Hội đồng Chuyên gia đánh giá Thành phần Mỹ phẩm (CIR) kết luận an toàn khi sử dụng với nồng độ hiện tại là < 1%. Ngoài ra, nó cũng được Liên minh châu Âu (EU) cho phép sử dụng trong mỹ phẩm với đồng độ tối đa là 1%. Hiện tại, chưa có bất kỳ báo cáo nào cho thấy Phenoxyethanol có thể gây hại cho thai nhi. Tuy nhiên, vào năm 2008, FDA đã cảnh báo người tiêu dùng không nên sử dụng Kem núm vú Mommy’s Bliss vì có chứa Phenoxyethanol được cho là có thể gây khó thở hoặc nôn mửa và tiêu chảy ở trẻ sơ sinh có thể tiếp xúc khi bú mẹ. Mặc dù FDA chưa nhận được bất kỳ báo cáo nào về bệnh tật liên quan đến sản phẩm này nhưng nhà sản xuất vẫn tự nguyện thu hồi khỏi thị trường. Do đó, mẹ có thể sử dụng mỹ phẩm có chứa Phenoxyethanol khi mang thai nhưng nên hạn chế sử dụng ở những vùng da có thể tiếp xúc với trẻ sơ sinh khi cho con bú. (Nguồn Cosmeticsinfo)
[3] Niacinamide là thành phần chăm sóc da đa chức năng. Nó được xem là an toàn khi sử dụng trong mỹ phẩm. Thành phần này không gây độc hại cho sinh sản hoặc phát triển, và đã được chứng minh là làm giảm độc tính của một số chất độc gây hại cho sinh sản hoặc phát triển đã biết. Thử nghiệm lâm sàng của Niacinamide không gây cảm giác châm chích ở nồng độ lên đến 10%, thử nghiệm sử dụng không gây kích ứng ở nồng độ lên đến 5% và thử nghiệm kích ứng tích lũy trong 21 ngày ở nồng độ lên đến 5% không gây kích ứng. Niacinamide được kết luận không phải là chất gây mẫn cảm, cũng không phải là chất nhạy cảm với ánh sáng. Tuy nhiên, một số công thức có chứa Niacinamide có thể gây kích ứng mắt nhẹ đến trung bình (Nguồn PubMed). Hiện tại, không có thông tin về nồng độ giới hạn của Niacinamide khi sử dụng trong mỹ phẩm. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, mẹ nên ưu tiên lựa chọn những sản phẩm có nồng độ Niacinamide vừa phải từ 2 – 5% và cẩn trọng hơn với các sản phẩm có nồng độ Niacinamide cao > 5% vì khi mang thai, làn da có thể trở nên nhạy cảm hơn do sự thay đổi nội tiết tố.
SẢN PHẨM KHÔNG NÊN SỬ DỤNG KHI MANG THAI
Xem chi tiết: Các thành phần mỹ phẩm nên tránh sử dụng khi mang thai
| SẢN PHẨM | THÀNH PHẦN ĐẦY ĐỦ |
| Nước cân bằng tẩy tế bào chết, giảm nhờn Balance Active Formula Salicylic Acid + Zinc Clarifying Toner ![]() | Aqua (Water), Propylene Glycol, Polysorbate 20, Propanediol, Salicylic Acid 2% (*), Niacinamide, Phenoxyethanol, Sodium Hydroxide, Caprylyl Glycol, Zinc PCA, Tetrasodium Glutamate Diacetate, Allantoin, Panthenol. |
| Tinh chất dưỡng sáng Balance Active Formula Vitamin C Brightening Serum ![]() | Aqua / Water, Glycerin, Sodium Ascorbyl Phosphate, Phenoxyethanol, Chondrus Crispus (Carrageenan), Ascorbyl Glucoside, Olea Europea Leaf Extract, Polysorbate 20, Zinc PCA, Disodium Edta, Tocopheryl Acetate, Parfum / Fragrance [4], Ethylhexylglycerin, Linalool, Limonene. |
| Tinh chất tẩy tế bào chết, tái tạo da Balance Active Formula AHA + BHA 10 Minute Treatment Serum ![]() | Aqua (Water), Propylene Glycol, Glycolic Acid (10%, Propanediol, Salicylic Acid 2% (*), Panthenol, PEG-40 Hydrogenated Castor Oil, Trideceth-9, Phenoxyethanol, Xanthan Gum, Caprylyl Glycol, Allantoin, Benzophenone-4, Disodium EDTA, Sodium Hydroxide, Caramel, CI 17200 (Red 33). |
| Tinh chất cải thiện nếp nhăn Balance Active Formula Retinol Overnight Serum ![]() | Aqua (Water), Caprylic/Capric Triglyceride, Propylene Glycol, Polyglyceryl-6 Stearate, Glycereth-26, Glycerin, Phenoxyethanol, Cetearyl Alcohol, Polysorbate 60, Caprylyl Glycol, Polyglyceryl-6 Behenate, Poloxamer 235, Tetrasodium Glutamate Diacetate, Carbomer, Xanthan Gum, Citric Acid, Retinol [5], Sodium Hyaluronate, Tocopheryl, Acetate, Polysorbate 20, Sodium Ascorbate, Sodium Hydroxide, Epigallocatechin Gallate, BHT, Disodium EDTA, BHA. |
(*) Salicylic Acid có thể sử dụng với một lượng nhỏ trong các sản phẩm chăm sóc da mặt khi mang thai. Các nhà nghiên cứu đã kiểm tra kết quả của những phụ nữ sử dụng Acetylsalicylic Acid (Aspirin) liều thấp trong thời kỳ mang thai và không thấy sự gia tăng nguy cơ về các nguy cơ cho thai nhi (Nguồn PubMed). Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn thì mẹ nên hạn chế sử dụng mỹ phẩm có chứa Salicylic Acid từ 2% trở lên trong sản phẩm làm sạch và từ 0.5% trở lên trong sản phẩm lưu lại trên da để hạn chế nguy cơ hấp thụ và kích ứng.
[4] Fragrance /Parfum trên nhãn sản phẩm đại diện cho một hỗn hợp không được tiết lộ của nhiều loại hóa chất và thành phần tạo mùi hương. Nó có nguy cơ gây kích ứng da. Đặc biệt, Fragrance thường chứa Phthalate – một loại dung môi giúp cố định hương thơm nhưng có thể hoạt động như hormone và can thiệp vào nội tiết tố cơ thể. Ngoài ra, các nghiên cứu còn cho thấy rằng việc mẹ tiếp xúc với Phthalate trong thời kỳ mang thai có ảnh hưởng tiêu cực đến cả sức khỏe của mẹ, thai nhi và trẻ sơ sinh. Phơi nhiễm Phthalate có thể dẫn đến các biến chứng thai kỳ như tiểu đường, tăng cân, tăng huyết áp ở mẹ; làm tăng nguy cơ sinh non và mắc các rối loạn phát triển thần kinh ở trẻ khi sinh ra như rối loạn tăng độ giảm chú ý, rối loạn phổ tự kỷ, giảm kỹ năng vận động và phát triển ngôn ngữ. Do đó, mặc dù Phthalate có thể chỉ xuất hiện với một lượng rất nhỏ trong mỹ phẩm cho Fragrance thường chỉ được dùng với nồng độ dưới 1% nhưng để đảm bảo an toàn thì mẹ vẫn nên hạn chế sử dụng các sản phẩm có chứa Fragrance trong thời kỳ mang thai. (Nguồn EWG, Harvard Health và ScienceDirect)
[5] Tretinoin bôi ngoài da thường được sử dụng để điều trị mụn trứng cá và cải thiện các dấu hiệu lão hóa. Tuy nhiên, nó gây lo ngại về nguy cơ gây dị tật bẩm sinh ở thai nhi do có sự tương đồng với Isotretinoin (Accutane), một chất gây quái thai ở người đã được công nhận. Vào tháng 9/1983, Học viện Da liễu Hoa Kỳ đã yêu cầu các thành viên báo cáo kết quả mang thai của những phụ nữ vô tình tiếp xúc với Isotretinoin (Accutane) trong thời kỳ mang thai. Trong số 35 trường hợp mang thai có tiếp xúc với Isotretinoin được báo cáo, 29 trường hợp (83%) dẫn đến sảy thai tự nhiên hoặc trẻ sơ sinh bị dị tật bẩm sinh (Nguồn PubMed). Tuy nhiên, một nghiên cứu khác kéo dài từ năm 1983 – 2003 đã quan sát 106 phụ nữ mang thai tiếp xúc với Tretinoin bôi ngoài da trong ba tháng đầu thai kỳ và khi so sánh với 306 phụ nữ mang thai khác không tiếp xúc với Tretinoin bôi ngoài da, kết quả không có sự khác biệt lớn về tỷ lệ sảy thai, dị tật bẩm sinh hay khác biệt về cân nặng, chiều dài và chu vi đầu của trẻ khi sinh ra ở hai nhóm. Điều này dẫn đến kết luận việc tiếp xúc với Tretinoin bôi tại chỗ trong ba tháng đầu thai kỳ trong nghiên cứu không liên quan đến việc tăng nguy cơ cho kết quả thai kỳ (Nguồn PubMed). Tuy nhiên, nó chỉ mang giá trị trấn an những mẹ bầu vô tình tiếp xúc với Tretinoin trong giai đoạn đầu thai kỳ chứ không thể thay thế kết luận Tretinoin là thành phần có rủi ro cao cho thai nhi. Tóm lại, mẹ nên tránh sử dụng các sản phẩm có chứa Tretinoin khi mang thai để đảm bảo an toàn.
LƯU Ý:
- Đối với mỹ phẩm sử dụng khi mang thai, mẹ nên ưu tiên mua từ các kênh phân phối chính hãng (Official Mall) để hạn chế rủi ro về chất lượng sản phẩm.
- Bất kỳ sản phẩm nào, dù được đánh giá là an toàn thì vẫn có thể gây kích ứng với một số người có cơ địa nhạy cảm. Do đó, nếu làn da xuất hiện các dấu hiệu bất thường, mẹ nên ngưng sử dụng và tham khảo ý kiến bác sĩ.







