Việc phân loại sản phẩm trong bài viết dựa trên phân tích bảng thành phần do nhà sản xuất công bố, không phản ánh trải nghiệm cá nhân và cũng không thay thế cho tư vấn y tế.
THÔNG TIN TÓM TẮT:
Sản phẩm có thể CÂN NHẮC SỬ DỤNG khi mang thai:
- Sữa rửa mặt & tẩy trang CeraVe Cream-to-Foam Hydrating Cleanser
- Sữa rửa mặt cho da thường, da khô CeraVe Hydrating Cleanser For Normal to Dry Skin
- Sữa rửa mặt cho da mụn, nhạy cảm CeraVe SA Smoothing Cleanser
- Sữa dưỡng ban đêm cấp ẩm, phục hồi da CeraVe PM Facial Moisturising Lotion
- Kem dưỡng ẩm phục hồi chuyên sâu Cerave Moisturizing Cream
- Kem dưỡng ẩm kiềm dầu CeraVe Oil Control Gel-Cream
Sản phẩm KHÔNG NÊN SỬ DỤNG khi mang thai:
- Sữa rửa mặt CeraVe Foaming Cleanser For Normal to Dry Skin (chứa Paraben)
- Sữa rửa mặt CeraVe Blemish Control Cleanser (chứa BHA 2%)
- Tinh chất CeraVe Resurfacing Retinol Serum (chứa Retinol)
- Gel giảm mụn CeraVe Blemish Control Gel (chứa BHA 2%)
- Sữa chống nắng dưỡng ẩm CeraVe AM Facial Moisturising Lotion SPF50 (chứa Avobenzone)
- Sữa dưỡng ẩm toàn thân Cerave Moisturising Lotion For Dry To Very Dry Skin (chứa Paraben)
PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN & CHÚ GIẢI:
SẢN PHẨM CÓ THỂ CÂN NHẮC SỬ DỤNG KHI MANG THAI
Những sản phẩm dưới đây không hoàn toàn lý tưởng vì có thể chứa một hoặc một số thành phần có rủi ro, nhưng ở mức thấp. Mẹ có thể cân nhắc sử dụng tùy theo mức độ thận trọng.
| SẢN PHẨM | THÀNH PHẦN ĐẦY ĐỦ |
CeraVe Cream-to-Foam Hydrating Cleanser![]() | Aqua / Water / Eau, Glycerin, Sodium Methyl Cocoyl Taurate, Coco-Betaine, Sodium Cocoyl Isethionate, Sodium Chloride, PCA, PPG-5-Ceteth-20, PEG-100 Stearate, PEG-150 Pentaerythrityl Tetrastearate, PEG-6 Caprylic/Capric Glycerides, PEG-30 Dipolyhydroxystearate, Ci 77891 / Titanium Dioxide, Aspartic Acid, Ceramide NP, Ceramide AP, Ceramide EOP, Sorbitan Isostearate, Carbomer, Glycol Distearate, Glyceryl Stearate, Glyceryl Oleate, Glycine, Trideceth-6, Cetearyl Alcohol, Behentrimonium Methosulfate, Threonine, Sodium Hydroxide, Salicylic Acid [1], Sodium PCA, Sodium Lactate, Arginine, Sodium Lauroyl Lactylate, Serine, Sodium Benzoate, Valine, Sodium Hyaluronate, Proline, Isoleucine, Cholesterol, Phenoxyethanol [2], Alanine, Phenylalanine, Coconut Acid, Coco-Glucoside, Chlorphenesin, Disodium Edta, Hydroxyethyl Urea, Citric Acid, Hydroxyethyl Acrylate/Sodium Acryloyldimethyl Taurate Copolymer, Caprylyl Glycol, Phytosphingosine, Xanthan Gum, Histidine, Acrylates/C10-30 Alkyl Acrylate Crosspolymer, Polyquaternium-53, Polyquaternium-39, Polysorbate 60, Ethylhexylglycerin, Benzoic Acid. |
CeraVe Hydrating Cleanser For Normal to Dry Skin![]() | Aqua / Water / Eau, Glycerin, Cetearyl Alcohol, PEG-40 Stearate, Stearyl Alcohol, Potassium Phosphate, Ceramide NP, Ceramide AP, Ceramide EOP, Carbomer, Glyceryl Stearate, Behentrimonium Methosulfate, Sodium Lauroyl Lactylate, Sodium Hyaluronate, Cholesterol, Phenoxyethanol [2], Disodium EDTA, Dipotassium Phosphate, Tocopherol, Phytosphingosine, Xanthan Gum, Cetyl Alcohol, Polysorbate 20, Ethylhexylglycerin. |
CeraVe SA Smoothing Cleanser![]() | Aqua/Water, Sodium Lauroyl Sarcosinate, Cocamidopropyl Hydroxysultaine, Glycerin, Niacinamide, Gluconolactone, Sodium Methyl Cocoyl Taurate, PEG-150 Pentaerythrityl Tetrastearate, Ceramide NP, Ceramide AP, Ceramide EOP, Carbomer, Calcium Gluconate, Salicylic Acid [1], Sodium Benzoate, Sodium Lauroyl Lactylate, Cholesterol, Phenoxyethanol [2], Disodium EDTA, Tetrasodium EDTA, Hydrolyzed Hyaluronic Acid, Phytosphingosine, Xanthan Gum, Ethylhexylglycerin. |
CeraVe PM Facial Moisturising Lotion![]() | Aqua / Water, Glycerin, Caprylic/Capric Triglyceride, Niacinamide, Cetearyl Alcohol, Potassium Phosphate, Ceramide NP, Ceramide AP, Ceramide EOP, Carbomer, Dimethicone, Ceteareth-20, Behentrimonium Methosulfate, Sodium Lauroyl Lactylate, Sodium Hyaluronate, Cholesterol, Phenoxyethanol [2], Disodium EDTA, Dipotassium Phosphate, Caprylyl Glycol, Phytosphingosine, Xanthan Gum, Polyglyceryl-3 Diisostearate, Ethylhexylglycerin. |
Cerave Moisturizing Cream![]() | Aqua / Water / Eau, Glycerin, Cetearyl Alcohol, Caprylic/Capric Triglyceride, Cetyl Alcohol, Ceteareth-20, Petrolatum, Potassium Phosphate, Ceramide NP, Ceramide AP, Ceramide EOP, Carbomer, Dimethicone, Behentrimonium Methosulfate, Sodium Lauroyl Lactylate, Sodium Hyaluronate, Cholesterol, Phenoxyethanol [2], Disodium EDTA, Dipotassium Phosphate, Tocopherol, Phytosphingosine, Xanthan Gum, Ethylhexylglycerin. |
CeraVe Oil Control Gel-Cream![]() | Aqua / Water / Eau, Niacinamide, Glycerin, Cetearyl Isononanoate, C14-22 Alcohols, Isopropyl Myristate, Zea Mays Starch / Corn Starch, Ceramide NP, Ceramide AP, Ceramide EOP, Carbomer, Cetearyl Alcohol, Behentrimonium Methosulfate, Triethyl Citrate, Silica, Sodium Hydroxide, Sodium Hyaluronate, Sodium Lauroyl Lactylate, Cholesterol, Phenoxyethanol [2], Citric Acid, Caprylyl Glycol, Trisodium Ethylenediamine Disuccinate, Xanthan Gum, Phytosphingosine, Polyacrylate Crosspolymer-6, Benzoic Acid, C12-20 Alkyl Glucoside. |
[1] Salicylic Acid (BHA) là thành phần tẩy tế bào chết và trị mụn thường được sử dụng trong mỹ phẩm. Nó có liên quan đến Aspirin (Acetylsalicylic Acid) – một loại thuốc chống viêm có thể đi qua nhau thai và được cho là có liên quan đến nguy cơ gia tăng các rối loạn mạch máu. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu đã kiểm tra kết quả của những phụ nữ sử dụng Acetylsalicylic Acid liều thấp trong thời kỳ mang thai và không thấy sự gia tăng nguy cơ về các tác dụng phụ như dị tật, sinh non hoặc nhẹ cân cho trẻ khi sinh ra. Do đó, mặc dù chưa có những nghiên cứu trực tiếp về việc sử dụng Salicylic Acid ở phụ nữ mang thai nhưng thành phần này được cho là khó có khả năng gây ra bất kỳ rủi ro nào cho thai nhi vì nó chỉ được hấp thụ với một lượng tương đối nhỏ qua da. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và hạn chế nguy cơ kích kích ứng, mẹ chỉ nên sử dụng sử dụng Salicylic Acid nồng độ thấp (khuyến cáo BHA < 2% trong sản phẩm rửa sạch và BHA < 0.5% trong các sản phẩm lưu lại trên da) trong thời gian mang thai. Ngoài ra, mẹ nên tránh sử dụng BHA trên diện rộng hoặc vùng da đang bị tổn thương. (Nguồn PubMed)
[2] Phenoxyethanol là chất bảo quản thường được sử dụng trong mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân. Phenoxyethanol có thể được tìm thấy tự nhiên trong trà xanh. Nó đã được Hội đồng Chuyên gia đánh giá Thành phần Mỹ phẩm (CIR) kết luận an toàn khi sử dụng với nồng độ hiện tại là < 1%. Ngoài ra, nó cũng được Liên minh châu Âu (EU) cho phép sử dụng trong mỹ phẩm với đồng độ tối đa là 1%. Hiện tại, chưa có bất kỳ báo cáo nào cho thấy Phenoxyethanol có thể gây hại cho thai nhi. Tuy nhiên, vào năm 2008, FDA đã cảnh báo người tiêu dùng không nên sử dụng Kem núm vú Mommy’s Bliss vì có chứa Phenoxyethanol được cho là có thể gây khó thở hoặc nôn mửa và tiêu chảy ở trẻ sơ sinh có thể tiếp xúc khi bú mẹ. Mặc dù FDA chưa nhận được bất kỳ báo cáo nào về bệnh tật liên quan đến sản phẩm này nhưng nhà sản xuất vẫn tự nguyện thu hồi khỏi thị trường. Do đó, mẹ có thể sử dụng mỹ phẩm có chứa Phenoxyethanol khi mang thai nhưng nên hạn chế sử dụng ở những vùng da có thể tiếp xúc với trẻ sơ sinh khi cho con bú. (Nguồn Cosmeticsinfo)
SẢN PHẨM KHÔNG NÊN SỬ DỤNG KHI MANG THAI
Xem chi tiết: Các thành phần mỹ phẩm nên tránh sử dụng khi mang thai
| SẢN PHẨM | THÀNH PHẦN ĐẦY ĐỦ |
CeraVe Foaming Cleanser For Normal to Oily Skin![]() | Aqua / Water / Eau, Cocamidopropyl Hydroxysultaine, Glycerin, Sodium Lauroyl Sarcosinate, Peg-150 Pentaerythrityl Tetrastearate, Niacinamide, Peg-6 Caprylic/Capric Glycerides, Sodium Methyl Cocoyl Taurate, Propylene Glycol, Ceramide NP, Ceramide AP, Ceramide EOP, Carbomer, Methylparaben [3], Sodium Chloride, Sodium Lauroyl Lactylate, Cholesterol, Disodium Edta, Propylparaben [3], Citric Acid, Tetrasodium Edta, Hydrolyzed Hyaluronic Acid, Phytosphingosine, Xanthan Gum. |
CeraVe Blemish Control Cleanser![]() | Aqua / Water, Ocamidopropyl Hydroxysultaine, Glycerin, Sodium Lauroyl Sarcosinate, Niacinamide, Salicylic Acid 2% (*), Sodium Methyl Cocoyl Taurate, Peg-150 Pentaerythrityl Tetrastearate, Tetrastearate, Gluconolactone, Sodium Cocoyl Isethionate, Ceramide NP, Ceramide AP, Ceramide EOP, Carbomer, Calcium Gluconate, Triethyl Citrate, Sodium Hydroxide, Sodium Benzoate, Sodium Chloride, Sodium Lauroyl Lactylate, Cholesterol, Coconut Acid, Tetrasodium Edta, Caprylyl Glycol, Hydrolyzed Hyaluronic Acid, Trisodium Ethylenediamine, Disuccinate, Hectorite, Phytosphingosine, Xanthan Gum, Acrylates Copolymer, Benzoic Acid. |
CeraVe Resurfacing Retinol Serum![]() | Aqua/Water/Eau, Propanediol, Dimethicone, Cetearyl Ethylhexanoate, Niacinamide, Ammonium Polyacryloyldimethyl Taurate, Dipotassium Glycyrrhizate, Hydrogenated Lecithin, Potassium Phosphate, Ceramide NP, Ceramide AP, Ceramide EOP, Carbomer, Cetearyl Alcohol, Behentrimonium Methosulfate, Dimethiconol, Lecithin, Sodium Citrate, Retinol [4], Sodium Hyaluronate, Sodium Lauroyl Lactylate, Cholesterol, Phenoxyethanol, Alcohol, Isopropyl Myristate, Caprylyl Glycol, Citric Acid, Trisodium Ethylenediamine Disuccinate, Pentylene Glycol, Phytosphingosine, Xanthan Gum, Polysorbate 20, Ethylhexylglycerin. |
CeraVe Blemish Control Gel![]() | Active Ingredients: Salicylic Acid 2% (*) Inactive Ingredients: Water, Glycerin, Sodium Hydroxide, Glycolic Acid, Lactic Acid, Niacinamide, Ceramide NP, Ceramide AP, Ceramide EOP, Carbomer, Cetearyl Alcohol, Behentrimonium Methosulfate, Triethyl Citrate, Sodium Hyaluronate, Sodium Lauroyl Lactylate, Cholesterol, Chlorphenesin, Disodium Edta, Hydroxypropyl Guar, Caprylyl Glycol, Xanthan Gum, Phytosphingosine, Benzoic Acid. |
CeraVe AM Facial Moisturising Lotion SPF50![]() | Aqua / Water, Glycerin, Isopropyl Palmitate, Bis-Ethylhexyloxyphenol, Methoxyphenyl Triazine, Ethylhexyl Salicylate, Niacinamide, Pentylene Glycol, Butyl Methoxydibenzoylmethane (Avobenzone) [5], Ethylhexyl Triazone, Propanediol, Zea Mays, Starch / Corn Starch, Potassium Cetyl Phosphate, Diisopropyl Sebacate, Oryza Sativa Cera / Rice Bran Wax, Stearic Acid, Ceramide NP, Ceramide AP, Ceramide EOP, Carbomer, Glyceryl Stearate, Cetearyl Alcohol, Triethanolamine, Behentrimonium Methosulfate, Triethyl Citrate, Sodium Hyaluronate, Sodium Polyacrylate, Sodium Lauroyl Lactylate, Myristic Acid, Cholesterol, Palmitic Acid, Tocopherol, Caprylyl Glycol, Trisodium Ethylenediamine, Disuccinate, Xanthan Gum, Phytosphingosine, Acrylates/C10-30 Alkyl Acrylate, Crosspolymer, Butyrospermum Parkii Butter / Shea Butter, Benzoic Acid, PEG-100 Stearate. |
Cerave Moisturising Lotion For Dry To Very Dry Skin![]() | Aqua / Water / Eau, Glycerin, Caprylic/Capric Triglyceride, Cetearyl Alcohol, Cetyl Alcohol, Potassium Phosphate, Ceramide NP, Ceramide AP, Ceramide EOP, Carbomer, Dimethicone, Ceteareth-20, Behentrimonium Methosulfate, Methylparaben [3], Sodium Lauroyl Lactylate, Cholesterol, Disodium EDTA, Dipotassium Phosphate, Propylparaben [3], Hydrolyzed Hyaluronic Acid, Phytosphingosine, Xanthan Gum, Polysorbate 20, Polyglyceryl-3 Diisostearate. |
[3] Parabens là thành phần bảo quản thường được sử dụng trong mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân. Tuy nhiên, các nghiên cứu đã phát hiện ra rằng việc tiếp xúc Parabens ở phụ nữ mang thai có liên quan đến sự thay đổi nồng độ hormone tuyến giáp. Điều này dẫn đến những tác động bất lợi đến sự phát triển thần kinh và tăng trưởng của thai nhi. Do đó, để đảm bảo an toàn tốt hơn, mẹ nên hạn chế sử dụng các sản phẩm có chứa Parabens trong gian mang thai. (Nguồn ScienceDirect)
[4] Tretinoin bôi ngoài da thường được sử dụng để điều trị mụn trứng cá và cải thiện các dấu hiệu lão hóa. Tuy nhiên, nó gây lo ngại về nguy cơ gây dị tật bẩm sinh ở thai nhi do có sự tương đồng với Isotretinoin (Accutane), một chất gây quái thai ở người đã được công nhận. Vào tháng 9/1983, Học viện Da liễu Hoa Kỳ đã yêu cầu các thành viên báo cáo kết quả mang thai của những phụ nữ vô tình tiếp xúc với Isotretinoin (Accutane) trong thời kỳ mang thai. Trong số 35 trường hợp mang thai có tiếp xúc với Isotretinoin được báo cáo, 29 trường hợp (83%) dẫn đến sảy thai tự nhiên hoặc trẻ sơ sinh bị dị tật bẩm sinh (Nguồn PubMed). Tuy nhiên, một nghiên cứu khác kéo dài từ năm 1983 – 2003 đã quan sát 106 phụ nữ mang thai tiếp xúc với Tretinoin bôi ngoài da trong ba tháng đầu thai kỳ và khi so sánh với 306 phụ nữ mang thai khác không tiếp xúc với Tretinoin bôi ngoài da, kết quả không có sự khác biệt lớn về tỷ lệ sảy thai, dị tật bẩm sinh hay khác biệt về cân nặng, chiều dài và chu vi đầu của trẻ khi sinh ra ở hai nhóm. Điều này dẫn đến kết luận việc tiếp xúc với Tretinoin bôi tại chỗ trong ba tháng đầu thai kỳ trong nghiên cứu không liên quan đến việc tăng nguy cơ cho kết quả thai kỳ (Nguồn PubMed). Tuy nhiên, nó chỉ mang giá trị trấn an những mẹ bầu vô tình tiếp xúc với Tretinoin trong giai đoạn đầu thai kỳ chứ không thể thay thế kết luận Tretinoin là thành phần có rủi ro cao cho thai nhi. Tóm lại, mẹ nên tránh sử dụng các sản phẩm có chứa Tretinoin khi mang thai để đảm bảo an toàn.
[5] Các thành phần chống nắng hóa học có thể hấp thụ qua da và 4 trong số đó là Oxybenzone, Octinoxate, Homosalate & Avobenzone hiện vẫn đang gây tranh cãi về nguy cơ gây rối loạn nội tiết tố cho người dùng. Ngoài ra, chúng còn có thể gây kích ứng cho làn da nhạy cảm. Do đó, để đảm bảo an toàn, mẹ nên hạn chế sử dụng các sản phẩm có chứa 4 thành phần này trong thời kỳ mang thai. (Nguồn EWG).
(*) Salicylic Acid có thể sử dụng với một lượng nhỏ trong các sản phẩm chăm sóc da mặt khi mang thai. Các nhà nghiên cứu đã kiểm tra kết quả của những phụ nữ sử dụng Acetylsalicylic Acid (Aspirin) liều thấp trong thời kỳ mang thai và không thấy sự gia tăng nguy cơ về các nguy cơ cho thai nhi (Nguồn PubMed). Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn thì mẹ nên hạn chế sử dụng mỹ phẩm có chứa Salicylic Acid từ 2% trở lên trong sản phẩm làm sạch và từ 0.5% trở lên trong sản phẩm lưu lại trên da để hạn chế nguy cơ hấp thụ và kích ứng.
LƯU Ý:
- Đối với mỹ phẩm sử dụng khi mang thai, mẹ nên ưu tiên mua từ các kênh phân phối chính hãng (Official Mall) để hạn chế rủi ro về chất lượng sản phẩm.
- Bất kỳ sản phẩm nào, dù được đánh giá là an toàn thì vẫn có thể gây kích ứng với một số người có cơ địa nhạy cảm. Do đó, nếu làn da xuất hiện các dấu hiệu bất thường, mẹ nên ngưng sử dụng và tham khảo ý kiến bác sĩ.












